LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SONG · 0440 phút

Giao thoa sóng hai nguồn

d₂ − d₁ = kλ, đếm cực đại

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (cực đại, cực tiểu trên S1S2S_1S_2, xx không nguyên)

Hai nguồn cùng pha S1S_1, S2S_2 cách nhau 2020 cm, bước sóng 33 cm. Đếm số cực đại, cực tiểu trên S1S2S_1S_2 và tính khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp.

Giải. x=203≈6,67x=\dfrac{20}{3}\approx6{,}67. Cực đại: ∣k∣<6,67⇒k=−6,…,6\lvert k\rvert<6{,}67\Rightarrow k=-6,\dots,6: 1313 cực đại. Cực tiểu: ∣k+12∣<6,67⇒k+12∈{−6,5,…,6,5}\lvert k+\tfrac12\rvert<6{,}67\Rightarrow k+\tfrac12\in\{-6{,}5,\dots,6{,}5\}, tức k=−7,…,6k=-7,\dots,6: 1414 cực tiểu. Khoảng cách hai cực đại liên tiếp λ2=1,5\dfrac\lambda2=1{,}5 cm.

Ví dụ 2 (xx nguyên)

Hai nguồn cùng pha cách nhau 1212 cm, λ=2\lambda=2 cm. Đếm cực đại, cực tiểu trên S1S2S_1S_2.

Giải. x=6x=6 nguyên. Cực đại: ∣k∣<6\lvert k\rvert<6, k=−5,…,5k=-5,\dots,5: 1111 (bỏ k=±6k=\pm6 là hai nguồn). Cực tiểu: ∣k+12∣<6⇒k+12=−5,5,…,5,5\lvert k+\tfrac12\rvert<6\Rightarrow k+\tfrac12=-5{,}5,\dots,5{,}5: 1212 cực tiểu.

Ví dụ 3 (hai nguồn ngược pha)

Hai nguồn ngược pha cách nhau 1212 cm, λ=2\lambda=2 cm. Đếm cực đại và cực tiểu trên S1S2S_1S_2.

Giải. Đảo vai trò: số cực đại của nguồn ngược pha == số cực tiểu của nguồn cùng pha =12=12; số cực tiểu =11=11. Trung điểm là cực tiểu.

Ví dụ 4 (cạnh hình vuông)

Hai nguồn cùng pha S1S_1, S2S_2 cách nhau a=10a=10 cm, λ=1,5\lambda=1{,}5 cm; S1S2CDS_1S_2CD là hình vuông. Đếm cực đại và cực tiểu trên cạnh CDCD.

Giải. CC cạnh S2S_2: d2=a=10d_2=a=10, d1=a2≈14,14d_1=a\sqrt2\approx14{,}14, ΔC=d2−d1≈−4,14\Delta_C=d_2-d_1\approx-4{,}14 cm; tại DD ngược lại ΔD≈+4,14\Delta_D\approx+4{,}14 cm. Cực đại: ∣kλ∣≤4,14⇒∣k∣≤2,76⇒k=−2,…,2\lvert k\lambda\rvert\le4{,}14\Rightarrow\lvert k\rvert\le2{,}76\Rightarrow k=-2,\dots,2: 55 cực đại. Cực tiểu: ∣(k+12)λ∣≤4,14⇒∣k+12∣≤2,76⇒k+12=±0,5,±1,5,±2,5\lvert(k+\tfrac12)\lambda\rvert\le4{,}14\Rightarrow\lvert k+\tfrac12\rvert\le2{,}76\Rightarrow k+\tfrac12=\pm0{,}5,\pm1{,}5,\pm2{,}5: 66 cực tiểu.

S₁S₂CDΔ_D = +4,14 … Δ_C = −4,14 (cm)
Hình vuông S₁S₂CD, cạnh 10 cm, λ = 1,5 cm. Trên CD hiệu đường đi chạy từ +4,14 cm (tại D) đến −4,14 cm (tại C): có 5 cực đại và 6 cực tiểu

Bước 1 / 4

Hình vuông , , . Cần đếm trên cạnh .

Ví dụ 5 (đường tròn)

Đường tròn đường kính S1S2=12S_1S_2=12 cm, λ=2\lambda=2 cm, hai nguồn cùng pha. Đếm cực đại trên đường tròn.

Giải. Trên S1S2S_1S_2 có 1111 cực đại (ví dụ 2). Mỗi hypebol cắt đường tròn tại 22 điểm: 2222 cực đại trên đường tròn. Cực tiểu: 12⋅2=2412\cdot2=24.

Ví dụ 6 (khoảng cách cực đại – cực tiểu)

Từ một cực đại trên S1S2S_1S_2 đến cực tiểu kề nó là 0,60{,}6 cm. Tính λ\lambda. Nếu v=24v=24 cm/s thì f=?f=?

Giải. λ4=0,6⇒λ=2,4\dfrac\lambda4=0{,}6\Rightarrow\lambda=2{,}4 cm; f=242,4=10f=\dfrac{24}{2{,}4}=10 Hz.

Tiếp theoLuyện tập →