01Kiến thức cần nhớ
1. Phương trình sóng
Chọn gốc toạ độ ở nguồn, trục theo chiều truyền sóng, nguồn dao động
Sóng đi từ đến điểm cách một đoạn mất thời gian . Dao động của giống dao động của nhưng trễ :
Vì . Phương trình có tính tuần hoàn hai lần: theo thời gian (chu kì ) và theo khoảng cách (chu kì ). Biên độ coi như không đổi khi bỏ qua mất mát năng lượng.
2. Độ lệch pha
Hai điểm , trên cùng phương truyền, cách nguồn , thì dao động lệch pha
Điểm xa nguồn hơn thì trễ pha hơn. Ba trường hợp quan trọng:
| Quan hệ | Khoảng cách | |
|---|---|---|
| Cùng pha | ||
| Ngược pha | ||
| Vuông pha |
với Hai điểm gần nhau nhất mà cùng pha cách nhau , ngược pha cách nhau , vuông pha cách nhau . Hai điểm cùng pha thì li độ luôn bằng nhau; ngược pha thì luôn đối nhau; vuông pha thì khi điểm này ở biên, điểm kia ở vị trí cân bằng.
Kéo chấm M (cyan) và N (cam) dọc dây hoặc dùng thanh d; bấm d = λ/4, λ/2, λ. Hai đồ thị u–t bên dưới cùng màu với chấm: cùng pha thì trùng nhau, ngược pha thì đối nhau, vuông pha thì lệch một phần tư chu kì.
3. Đồ thị li độ theo toạ độ (–)
"Chụp ảnh" cả sợi dây tại một thời điểm ta được đồ thị theo : một đường dạng sin có chu kì không gian . Từ đồ thị đọc được: (khoảng cách hai đỉnh liên tiếp), biên độ (độ cao đỉnh), và li độ từng điểm tại lúc đó.
Sóng truyền sang phải với tốc độ thì sau cả đồ thị dịch sang phải đoạn , giữ nguyên hình dạng. Với đồ thị dịch .
Xác định chiều chuyển động của một điểm: dịch đồ thị một chút theo chiều truyền. Li độ mới của điểm đang xét chính là li độ của phần hình sóng vừa đi tới chỗ đó, tức phần nằm ngay phía sau nó (phía nguồn). Hệ quả dễ nhớ: phần tử nằm ngay phía trước một đỉnh (phía sóng sắp tới) thì đang đi lên, còn phần tử ngay phía sau một đỉnh thì đang đi xuống.
4. Đồ thị li độ theo thời gian (–)
Đồ thị theo của một điểm là đường sin có chu kì . Từ đồ thị đọc được , và pha ban đầu. Hai điểm khác nhau có hai đường – giống hệt nhau nhưng lệch trục thời gian một khoảng (xa hơn thì trễ hơn).
02Tóm tắt
- ; xa nguồn thì trễ pha.
- : cùng pha ; ngược pha ; vuông pha .
- Đồ thị –: chu kì , dịch theo chiều truyền; đồ thị –: chu kì ; .
03Mở rộng
Dạng tổng quát của phương trình sóng. Viết (số sóng), phương trình sóng truyền theo là , theo là . Một mặt pha không đổi chuyển động với tốc độ , đúng là tốc độ truyền sóng.
Vận tốc dao động của phần tử khác vận tốc truyền sóng. Phần tử dao động có vận tốc , cực đại ; còn pha chạy với . Hai tốc độ này chỉ bằng nhau khi , ngoài chương trình.