LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

MACH · 0535 phút

Điện năng, công suất điện và hiệu suất nguồn

kWh, hoá đơn, H = R/(R + r)

Cần học trướcMACH · 04 · Nguồn điện, suất điện động và định luật Ôm toàn mạch

Mục tiêu

  • Tính điện năng tiêu thụ A=UItA=UIt, công suất P=UI=I2R=U2RP=UI=I^2R=\dfrac{U^2}{R}, nhiệt lượng toả ra Q=I2RtQ=I^2Rt, và đổi giữa J\text{J} với kWh\text{kWh}.
  • Tính tiền điện từ số kWh\text{kWh} và giá điện cho trước (kể cả giá bậc thang).
  • Tính công suất của nguồn, công suất mạch ngoài, công suất hao phí trong nguồn và hiệu suất nguồn H=UE=RR+rH=\dfrac{U}{\mathcal E}=\dfrac{R}{R+r}.

Khởi động

Trên bóng đèn ghi "220 V−100 W220\,\text{V}-100\,\text{W}", trên ấm điện ghi "220 V−1500 W220\,\text{V}-1500\,\text{W}". Hai con số đó nghĩa là gì, và vì sao hoá đơn cuối tháng tính bằng "số điện" (kWh\text{kWh}) chứ không phải số W\text{W}? Nối tiếp hai bóng khác công suất vào mạch, bóng nào sáng hơn: bóng ghi 100 W100\,\text{W} hay bóng ghi 40 W40\,\text{W}?

00127kWh220 V − 100 WA = P·t

01Kiến thức cần nhớ

1. Điện năng và công suất của đoạn mạch

Khi hiệu điện thế UU làm điện lượng qq chuyển qua một đoạn mạch thì điện trường thực hiện công A=UqA=Uq. Với dòng không đổi q=Itq=It, nên điện năng đoạn mạch tiêu thụ là

A=UIt(J),A=UIt\quad(\text{J}),

và công suất điện (điện năng tiêu thụ trong một giây) là

P=At=UI(W).P=\frac{A}{t}=UI\quad(\text{W}).

Nếu đoạn mạch chỉ có điện trở RR (đèn dây tóc, bàn là, ấm điện), điện năng biến hoàn toàn thành nhiệt (định luật Jun–Len-xơ):

Q=I2Rt,P=I2R=U2R.Q=I^2Rt,\qquad P=I^2R=\frac{U^2}{R}.

Cùng dòng điện (mạch nối tiếp) thì công suất tỉ lệ thuận RR; cùng hiệu điện thế (mạch song song) thì công suất tỉ lệ nghịch RR.

Số ghi trên thiết bị (định mức): "220 V−100 W220\,\text{V}-100\,\text{W}" nghĩa là dùng ở hiệu điện thế 220 V220\,\text{V} thì có công suất 100 W100\,\text{W}. Cường độ định mức I=PUI=\dfrac{P}{U}, điện trở (coi không đổi) R=U2PR=\dfrac{U^2}{P}.

Tương tácCông suất và công tơ điện
01166kWhP đang bật: 2659 W

Giá bậc thang là giả định: 1800 / 2000 / 2400 / 2800 đồng mỗi kWh cho 50 / 50 / 100 / các kWh sau.

Đặt số giờ dùng mỗi ngày cho từng thiết bị và số ngày. Đĩa công tơ quay nhanh hơn khi tổng công suất đang bật lớn; dãy số cộng dồn kWh, từ đó ra số J và tiền điện theo giá bậc thang giả định.

2. Đơn vị điện năng và tiền điện

Đơn vị SI của điện năng là J\text{J}. Trong đời sống dùng kilôoát giờ:

1 kWh=1000 W⋅3600 s=3,6⋅106 J.1\,\text{kWh}=1000\,\text{W}\cdot3600\,\text{s}=3{,}6\cdot10^{6}\,\text{J}.

Số "điện" trên công tơ là số kWh\text{kWh}. Tiền điện == số kWh×\text{kWh}\times giá mỗi kWh\text{kWh}. Khi tính nhẩm: công suất (kW) nhân thời gian (h). Điện sinh hoạt thường tính giá bậc thang: kWh\text{kWh} trong bậc đầu rẻ, bậc sau đắt dần; ta tính tiền từng bậc rồi cộng. Trong sách này mọi giá điện là giả định do đề cho, không phải biểu giá thật.

50 kWh50 kWh201800 đ2000 đ2400 đ90 000100 00048 000050100120 kWh
Bảng giá bậc thang giả định; tiền điện của 120 kWh là 90 000 + 100 000 + 48 000 = 238 000 đồng

3. Công suất, hiệu suất của nguồn điện

Trong mạch kín (nguồn E\mathcal E, rr và mạch ngoài RR, dòng II):

Đại lượngCông thức
Công suất của nguồn (lực lạ)Png=EIP_{ng}=\mathcal E I
Công suất mạch ngoài (có ích)P=UI=I2R=Png−I2rP=UI=I^2R=P_{ng}-I^2r
Công suất hao phí trong nguồnPhp=I2rP_{hp}=I^2r
Hiệu suất của nguồnH=PPng=UE=RR+rH=\dfrac{P}{P_{ng}}=\dfrac{U}{\mathcal E}=\dfrac{R}{R+r}

Cân bằng năng lượng: EI=UI+I2r\mathcal E I=UI+I^2r, chính là E=U+Ir\mathcal E=U+Ir nhân với II. Mạch ngoài RR càng lớn so với rr thì hiệu suất càng cao (tiến về 100%100\%), nhưng khi RR rất lớn dòng nhỏ nên công suất PP cũng nhỏ: hiệu suất cao chưa chắc công suất lớn (xem bài 6).

Tương tácNăng lượng của nguồn
P_ng = E·I = 14,4 WP = 11,5 Whao phí I²r = 2,9 WH = 80 %
19,80030R (Ω)P (W)10030R (Ω)H

Kéo R: thanh trên tách công suất nguồn E·I thành phần có ích ở mạch ngoài (cyan) và phần hao phí I²r trong nguồn (đỏ). Hiệu suất tăng dần về 100% khi R lớn, nhưng công suất P chỉ có một đỉnh tại R = r.

Tương tácHai bóng nối tiếp
100 W · 484 Ω40 W · 1210 Ωthực 8,2 Wthực 20,4 W

Đổi công suất định mức của hai bóng. Nối tiếp (cùng dòng): bóng có điện trở lớn hơn, tức công suất định mức nhỏ hơn, sáng hơn. Song song (cùng hiệu điện thế): bóng công suất định mức lớn hơn sáng hơn.

02Tóm tắt

Nội dungCông thức
Điện năngA=UItA=UIt (J); 1 kWh=3,6⋅106 J1\,\text{kWh}=3{,}6\cdot10^6\,\text{J}
Công suấtP=UI=I2R=U2RP=UI=I^2R=\dfrac{U^2}{R}
Nhiệt lượngQ=I2RtQ=I^2Rt
NguồnPng=EIP_{ng}=\mathcal EI, P=UIP=UI, Php=I2rP_{hp}=I^2r
Hiệu suấtH=UE=RR+rH=\dfrac{U}{\mathcal E}=\dfrac{R}{R+r}
Tiền điệnsố kWh\text{kWh} ×\times giá (cộng theo bậc)

03Mở rộng

Vì sao truyền tải điện đi xa dùng điện áp cao. Công suất truyền P=UIP=UI giữ nguyên, nâng UU lên kk lần thì dòng giảm kk lần, công suất hao phí trên dây I2RdI^2R_{d} giảm k2k^2 lần. Vì thế đường dây truyền tải dùng hàng trăm kilôvôn, trạm hạ áp mới đưa về 220 V220\,\text{V} cho nhà.

Đèn LED tiết kiệm điện. Đèn LED 9 W9\,\text{W} cho ánh sáng tương đương đèn sợi đốt 60 W60\,\text{W}: cùng dùng 44 giờ mỗi ngày trong 3030 ngày, đèn LED tiêu thụ 1,08 kWh1{,}08\,\text{kWh} thay vì 7,2 kWh7{,}2\,\text{kWh}.

Tiếp theoPhương pháp →