LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0740 phút

Dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và cộng hưởng

Đường cong cộng hưởng, ma sát làm tắt dần

Cần học trướcDDH · 06 · Năng lượng trong dao động điều hoà

Mục tiêu

  • Phân biệt dao động tự do, tắt dần, duy trì và cưỡng bức; nêu nguyên nhân tắt dần và cách duy trì dao động.
  • Nêu điều kiện và đặc điểm của hiện tượng cộng hưởng; giải thích ảnh hưởng của lực cản lên đường cong cộng hưởng.
  • Giải bài toán thực tế về cộng hưởng (tàu qua mối nối ray, đi bộ mang xô nước...) và bài toán con lắc lò xo tắt dần do ma sát (độ giảm biên độ, số dao động, quãng đường tổng).

Khởi động

Lúc đầu xích đu đứng yên, em nhỏ ngồi trên và không ai đẩy: không có dao động. Một bạn đẩy mạnh một lần rồi thôi: xích đu đu đưa nhưng thấp dần rồi dừng. Một bạn khác đẩy nhẹ đúng nhịp mỗi lần xích đu quay về: chỉ sau vài lượt, xích đu lên rất cao dù mỗi lần chỉ đẩy nhẹ. Còn nếu đẩy lệch nhịp thì xích đu hầu như không lên. Vì sao "đúng nhịp" lại quan trọng đến vậy? Đó là nội dung của bài này.

01Kiến thức cần nhớ

1. Dao động tắt dần

Trong thực tế luôn có lực cản (ma sát, lực cản của không khí hay của chất lỏng). Lực cản sinh công âm làm cơ năng của hệ giảm dần, chuyển thành nhiệt. Biên độ vì thế giảm dần theo thời gian rồi dao động dừng hẳn.

Khi lực cản nhỏ, chu kì gần như không đổi nhưng biên độ giảm đều dần; khi lực cản đủ lớn (vật trong dầu nhớt) vật về vị trí cân bằng mà không dao động thêm lần nào (quá tắt).

Tắt dần có lợi trong giảm xóc ô tô, xe máy, bộ phận đóng cửa tự động: ta chủ động làm dao động tắt nhanh. Nó có hại ở chỗ ta cần dao động kéo dài (đồng hồ quả lắc, đàn).

Tương tácDao động tắt dần
giảm chấnO
0123456-505x (cm)
0123456010203040506070t (s)W (mJ)

Kéo thanh trượt lực cản b hoặc bấm các nút: cản nhỏ thì biên độ giảm chậm theo đường bao nét đứt; cản lớn thì tắt nhanh; quá tắt thì vật không còn dao động. Đồ thị dưới là cơ năng giảm dần.

2. Dao động duy trì

Muốn dao động không tắt, phải bù năng lượng cho hệ đúng bằng phần mất đi mỗi chu kì, và bù đúng lúc. Đồng hồ quả lắc dùng dây cót (hay pin) qua bộ phận thoát: mỗi chu kì quả lắc nhận một cú đẩy nhỏ đúng nhịp. Dao động như vậy gọi là dao động duy trì: tần số vẫn là tần số riêng f0f_0 của hệ, biên độ không đổi. Ví dụ: xích đu được đẩy đúng pha, dây đàn khi kéo cung.

3. Dao động cưỡng bức

Cho ngoại lực biến thiên tuần hoàn F=F0cos⁡(Ωt)F = F_0\cos(\Omega t) tác dụng lên hệ. Sau một thời gian ngắn (giai đoạn chuyển tiếp) hệ dao động ổn định với:

  • tần số bằng tần số của ngoại lực (Ω\Omega hay fcbf_{\text{cb}}), không phải tần số riêng f0f_0;
  • biên độ không đổi, phụ thuộc vào biên độ F0F_0 của ngoại lực, vào lực cản của môi trường và vào độ chênh lệch giữa fcbf_{\text{cb}} và f0f_0.

Đó là dao động cưỡng bức. Ví dụ: màng loa dao động theo dòng điện, võng ngồi trên xe chạy đường gồ ghề.

4. Cộng hưởng

Lí do: khi lực đẩy cùng nhịp với dao động riêng, lực luôn cùng chiều vận tốc nên luôn sinh công dương, năng lượng được cộng dồn lên qua từng chu kì cho tới lúc phần năng lượng cung cấp mỗi chu kì bằng phần mất đi do lực cản.

Đường cong cộng hưởng là đồ thị biên độ AA theo tần số cưỡng bức fcbf_{\text{cb}}. Đường cong có một đỉnh ở fcb≈f0f_{\text{cb}} \approx f_0:

  • lực cản nhỏ: đỉnh cao và nhọn;
  • lực cản lớn: đỉnh thấp và rộng (và lệch nhẹ về tần số nhỏ hơn f0f_0);
  • biên độ ngoại lực F0F_0 lớn thì toàn bộ đường cong cao lên.

Tác hại và lợi ích: cầu rung mạnh khi đoàn người bước đều đúng nhịp, nhà cao tầng và cầu treo cần tính toán tránh cộng hưởng với gió, động đất, động cơ máy; giảm xóc để tránh cộng hưởng của thân xe. Có lợi: hộp đàn, ống sáo cộng hưởng khuếch đại âm; lò vi sóng; thiết bị đo; xích đu khi đẩy đúng nhịp.

Tương tácDao động cưỡng bức và cộng hưởng
Olực cưỡng bức F
024681012-2-1012t (s)x (cm)
00,511,52036912f / f₀A (cm)b = 0,2 N·s/mb = 0,6 N·s/mb = 1,5 N·s/m

Kéo tần số lực f/f₀ (thanh trượt hoặc kéo ngang trên đường cong): quả nặng dao động với tần số của lực. Đến f = f₀ biên độ lớn nhất; lực cản nhỏ thì đỉnh cao và nhọn, lực cản lớn thì thấp và rộng.

5. Dao động tắt dần của con lắc lò xo do ma sát (định lượng)

Con lắc lò xo nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt ngang là μ\mu, lực ma sát trượt Fms=μmgF_{ms} = \mu mg gần như không đổi. Gọi

d=μmgkd = \frac{\mu mg}{k}

là độ biến dạng lò xo khi lực đàn hồi bằng lực ma sát: vị trí cân bằng tạm thời nằm cách vị trí lò xo không biến dạng một đoạn dd, về phía chống lại chuyển động. Trong mỗi nửa chu kì (vật đi từ một điểm dừng sang điểm dừng bên kia), vật dao động quanh một vị trí cân bằng tạm thời, nên:

  • biên độ (tính từ OO) giảm đi 2d=2μmgk2d = \dfrac{2\mu mg}{k} sau mỗi nửa chu kì; giảm ΔA=4μmgk\Delta A = \dfrac{4\mu mg}{k} sau mỗi chu kì;
  • chu kì vẫn xấp xỉ T=2πm/kT = 2\pi\sqrt{m/k} (ma sát khô không đổi chu kì);
  • quãng đường tổng cộng đến khi dừng, theo bảo toàn năng lượng (công của ma sát bằng cơ năng ban đầu): s=kA022μmgs = \dfrac{kA_0^2}{2\mu mg} khi vật dừng ngay tại gần OO;
  • tổng số nửa chu kì ≈A02d\approx \dfrac{A_0}{2d}, số chu kì N≈A0ΔAN \approx \dfrac{A_0}{\Delta A}, thời gian ≈NT\approx NT.

Vật dừng khi lực đàn hồi không thắng nổi ma sát nghỉ (coi bằng ma sát trượt): k∣x∣≤μmgk\lvert x\rvert \le \mu mg, tức ∣x∣≤d\lvert x\rvert \le d. Nếu A0−d2d\dfrac{A_0 - d}{2d} không nguyên thì số nửa chu kì lấy số nguyên lớn hơn gần nhất; vật dừng lại ở vị trí cách OO không quá dd (không nhất thiết đúng OO).

Tương tácCon lắc lò xo tắt dần do ma sát
Ovùng dừng |x| ≤ d
012345-10-50510t (s)x (cm)d

Đổi μ, A₀, m, k: mỗi nửa chu kì biên độ giảm đúng 2d (d = μmg/k), đường bao là đường thẳng; vật dừng khi |x| ≤ d, không nhất thiết đúng ở O. Quãng đường s đọc ở bên phải.

02Tóm tắt

LoạiĐặc điểmTần số
Tự dokhông ngoại lực, bỏ qua cảnf0f_0 (riêng)
Tắt dầnbiên độ giảm, cơ năng giảmgần f0f_0
Duy trìbù năng lượng đúng nhịp, biên độ không đổif0f_0
Cưỡng bứcngoại lực tuần hoàn, biên độ ổn địnhfcbf_{\text{cb}} (của lực)
Cộng hưởngfcb=f0f_{\text{cb}} = f_0, biên độ cực đạif0f_0

Ma sát μmg\mu mg: d=μmgkd = \dfrac{\mu mg}{k}; giảm 2d2d mỗi nửa chu kì, 4d4d mỗi chu kì; s≈kA022μmgs \approx \dfrac{kA_0^2}{2\mu mg}.

03Mở rộng

Đường cong cộng hưởng định lượng. Với lực cản tỉ lệ vận tốc (Fc=−bvF_c = -bv), hệ chịu lực F0cos⁡ΩtF_0\cos\Omega t có biên độ ổn định

A(Ω)=F0m2(ω02−Ω2)2+b2Ω2.A(\Omega) = \frac{F_0}{\sqrt{m^2(\omega_0^2 - \Omega^2)^2 + b^2\Omega^2}}.

Đỉnh gần Ω=ω0\Omega = \omega_0; khi b→0b \to 0 biên độ tiến ra vô cùng (trên thực tế phá vỡ hệ trước khi tới đó). Nó cũng là cách nhà vật lí đo độ phẩm chất của một hệ dao động: đỉnh càng hẹp thì dao động càng ít bị tắt.

Cộng hưởng ở khắp nơi. Cùng một toán học mô tả mạch điện LC điều chỉnh sóng radio, các nguyên tử hấp thụ ánh sáng đúng tần số, ghế rung ở xe bus khi động cơ ở một số vòng quay nhất định; cầu Tacoma Narrows (1940) sập vì gió gây dao động tự kích thích rất lớn. Những ví dụ này sẽ gặp lại ở chương sau.

Tiếp theoPhương pháp →