LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0240 phút

Vận tốc, gia tốc và đồ thị của dao động điều hoà

a = −ω²x, A² = x² + v²/ω²

Cần học trướcDDH · 01 · Dao động điều hoà và phương trình li độ

Mục tiêu

  • Viết được phương trình vận tốc và gia tốc của dao động điều hoà; nêu được độ lệch pha của vv, aa so với xx và vị trí cực đại của từng đại lượng.
  • Dùng được hệ thức độc lập với thời gian A2=x2+v2ω2A^2 = x^2 + \dfrac{v^2}{\omega^2} và a=−ω2xa = -\omega^2 x.
  • Nhận ra dạng đồ thị xx–tt, vv–tt, aa–tt và lập được phương trình dao động từ đồ thị li độ.

Khởi động

Quả nặng của con lắc lò xo chạy qua chạy lại. Ở hai đầu quỹ đạo nó dừng lại một thoáng rồi quay đầu; ở giữa nó vụt qua nhanh nhất. Nhưng chỗ nào nó bị lò xo "kéo mạnh" nhất? Cũng ở hai đầu, chỗ nó đang dừng! Hai điều tưởng ngược nhau (tốc độ bằng 00, nhưng gia tốc lớn nhất) lại là hệ quả của cùng một phương trình x=Acos⁡(ωt+φ)x = A\cos(\omega t + \varphi). Bài này lấy đạo hàm phương trình đó để thấy rõ.

xva

01Kiến thức cần nhớ

1. Vận tốc

Vận tốc tức thời là đạo hàm của li độ theo thời gian: v=x′v = x'. Với x=Acos⁡(ωt+φ)x = A\cos(\omega t + \varphi):

v=−ωAsin⁡(ωt+φ)=ωAcos⁡ ⁣(ωt+φ+π2).v = -\omega A\sin(\omega t + \varphi) = \omega A\cos\!\left(\omega t + \varphi + \frac{\pi}{2}\right).

  • Vận tốc sớm pha π2\dfrac{\pi}{2} so với li độ.
  • Độ lớn cực đại vmax⁡=ωAv_{\max} = \omega A, đạt khi vật qua vị trí cân bằng (x=0x = 0).
  • Ở biên (x=±Ax = \pm A) vận tốc bằng 00 (vật đổi chiều).
  • Dấu của vv cho biết chiều chuyển động: v>0v > 0 vật đi theo chiều dương, v<0v < 0 đi theo chiều âm.

2. Gia tốc và lực kéo về

Gia tốc là đạo hàm của vận tốc: a=v′a = v'. Ta được

a=−ω2Acos⁡(ωt+φ)=−ω2x.a = -\omega^2 A\cos(\omega t + \varphi) = -\omega^2 x.

  • Gia tốc ngược pha với li độ (a=ω2Acos⁡(ωt+φ+π)a = \omega^2 A\cos(\omega t + \varphi + \pi)): luôn hướng về vị trí cân bằng.
  • Độ lớn cực đại amax⁡=ω2Aa_{\max} = \omega^2 A, đạt ở biên.
  • Tại vị trí cân bằng a=0a = 0.

Theo định luật II Newton, hợp lực tác dụng lên vật bằng ma=−mω2xma = -m\omega^2 x, luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với li độ. Nó gọi là lực kéo về (lực hồi phục):

F=−mω2x=−kx(k=mω2).F = -m\omega^2 x = -kx \quad (k = m\omega^2).

Điều ngược lại cũng đúng: nếu hợp lực có dạng F=−kxF = -kx thì vật dao động điều hoà với ω=k/m\omega = \sqrt{k/m}. Đó là cách ta sẽ tìm chu kì của các con lắc ở các bài sau.

Tương tácLi độ, vận tốc, gia tốc cùng lúc
-10-50510x (cm)va
Ở biên: v = 0, |a| cực đại.

Mũi tên vẽ theo tỉ lệ riêng: dài nhất ứng với giá trị cực đại của chính nó.

01234-6-4-20246x (cm)A
01234-20-1001020v (cm/s)ωA
01234-60-40-200204060t (s)a (cm/s²)ω²A

Bấm Chạy rồi nhìn quả nặng và ba đồ thị: ở biên v = 0 còn a lớn nhất; qua vị trí cân bằng v lớn nhất còn a = 0. Đồ thị v dịch sang trái một phần tư chu kì so với x; đồ thị a ngược x. Kéo ngang trên đồ thị để chọn thời điểm.

3. Hệ thức độc lập với thời gian

Từ cos⁡2+sin⁡2=1\cos^2 + \sin^2 = 1 với cos⁡(ωt+φ)=x/A\cos(\omega t + \varphi) = x/A và sin⁡(ωt+φ)=−v/(ωA)\sin(\omega t + \varphi) = -v/(\omega A):

(xA)2+(vωA)2=1⟹A2=x2+v2ω2.\left(\frac{x}{A}\right)^2 + \left(\frac{v}{\omega A}\right)^2 = 1 \quad\Longrightarrow\quad A^2 = x^2 + \frac{v^2}{\omega^2}.

Hệ quả:

  • đồ thị vv theo xx là elip (đường tròn nếu vẽ v/ωv/\omega theo xx);
  • v2=ω2(A2−x2)v^2 = \omega^2(A^2 - x^2): càng xa vị trí cân bằng thì tốc độ càng nhỏ;
  • a=−ω2xa = -\omega^2 x: đồ thị aa theo xx là đoạn thẳng đi qua gốc, dốc xuống;
  • hệ thức giữa aa và vv: (aω2A)2+(vωA)2=1\left(\dfrac{a}{\omega^2 A}\right)^2 + \left(\dfrac{v}{\omega A}\right)^2 = 1.

Hệ thức độc lập rất tiện khi đề cho xx và vv cùng lúc mà không cho tt.

Tương tácElip v–x và đoạn thẳng a–x
-6-4-20246-20-1001020x (cm)v (cm/s)AωA
-6-4-20246-60-40-200204060x (cm)a (cm/s²)

Kéo điểm cam trên elip (hoặc bấm Chạy). Tổng x² + v²/ω² luôn bằng A² dù điểm ở đâu; còn a tỉ lệ −x nên điểm xanh chạy trên một đoạn thẳng.

4. Đồ thị li độ theo thời gian

Đồ thị xx–tt là đường hình sin (hình "sóng") có:

  • giá trị lớn nhất AA, nhỏ nhất −A-A;
  • chu kì TT: khoảng cách ngang giữa hai đỉnh liên tiếp;
  • lúc t=0t = 0: x0=Acos⁡φx_0 = A\cos\varphi.

Để lập phương trình từ đồ thị cần ba thông tin AA, ω\omega, φ\varphi:

  1. AA đọc từ giá trị cực đại của đồ thị.
  2. TT đọc từ khoảng cách giữa hai điểm cùng trạng thái, hoặc từ thời gian giữa hai vị trí đặc biệt: từ vị trí cân bằng tới biên mất T/4T/4, từ biên âm tới biên dương mất T/2T/2. Rồi ω=2π/T\omega = 2\pi/T.
  3. φ\varphi lấy từ một điểm đã biết trên đồ thị: lúc t1t_1 biết x1x_1 và chiều chuyển động (đồ thị đang đi lên thì v>0v > 0, đi xuống thì v<0v < 0). Giải cos⁡(ωt1+φ)=x1/A\cos(\omega t_1 + \varphi) = x_1/A và chọn nghiệm đúng dấu sin⁡\sin: v>0v > 0 nghĩa là sin⁡(ωt1+φ)<0\sin(\omega t_1 + \varphi) < 0.
00,20,40,50,81,21,6-4-2024t (s)x (cm)(0; -2)(0,2; -4)(0,5; 0)(0,8; 4)

02Tóm tắt

Đại lượngCông thứcPha so với xxCực đại
Li độx=Acos⁡(ωt+φ)x = A\cos(\omega t + \varphi)—AA (ở biên)
Vận tốcv=−ωAsin⁡(ωt+φ)v = -\omega A\sin(\omega t + \varphi)sớm π/2\pi/2ωA\omega A (ở cân bằng)
Gia tốca=−ω2xa = -\omega^2 xngược phaω2A\omega^2 A (ở biên)
Lực kéo vềF=−kx=maF = -kx = mangược phakAkA

Hệ thức độc lập: A2=x2+v2ω2A^2 = x^2 + \dfrac{v^2}{\omega^2}; ω=amax⁡vmax⁡\omega = \dfrac{a_{\max}}{v_{\max}}.

03Mở rộng

Mặt phẳng pha. Vẽ điểm có toạ độ (x; v/ω)(x;\ v/\omega) ta được một đường tròn bán kính AA mà điểm chạy đều trên nó. Đây chính là đường tròn lượng giác của bài trước, chỉ khác là trục đứng đo v/ωv/\omega. Dao động có ma sát sẽ vẽ ra đường xoắn ốc đi dần vào tâm; bài tắt dần sẽ gặp lại hình này.

Chuyển động có gia tốc không phải hằng số. Ở bài Vật lí 10 các công thức v=v0+atv = v_0 + at chỉ đúng với aa không đổi. Trong dao động điều hoà aa đổi liên tục theo xx, nên không được dùng các công thức đó cho cả đoạn đường; phải dùng đạo hàm hoặc hệ thức độc lập.

Tiếp theoPhương pháp →