LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0240 phút

Vận tốc, gia tốc và đồ thị của dao động điều hoà

a = −ω²x, A² = x² + v²/ω²

01Tự kiểm tra

  1. x=5cos⁡(4πt) cmx = 5\cos(4\pi t)\,\text{cm}. Tìm vmax⁡v_{\max}, amax⁡a_{\max}.
Đáp án

vmax⁡=4π⋅5≈62,8 cm/sv_{\max} = 4\pi\cdot 5 \approx 62{,}8\,\text{cm/s}; amax⁡=(4π)2⋅5=80π2≈789,6 cm/s2a_{\max} = (4\pi)^2\cdot 5 = 80\pi^2 \approx 789{,}6\,\text{cm/s}^2.

  1. Vật có ω=5 rad/s\omega = 5\,\text{rad/s}; tại x=3 cmx = 3\,\text{cm} có tốc độ 20 cm/s20\,\text{cm/s}. Tìm AA.
Đáp án

A=32+(20/5)2=9+16=5 cmA = \sqrt{3^2 + (20/5)^2} = \sqrt{9 + 16} = 5\,\text{cm}.

  1. Vật dao động điều hoà. Tại thời điểm nào độ lớn gia tốc nhỏ nhất, và độ lớn vận tốc lúc đó bằng bao nhiêu?
Đáp án

Khi vật qua vị trí cân bằng: a=0a = 0 và ∣v∣=ωA\lvert v\rvert = \omega A cực đại.

  1. Đồ thị xx–tt có hai đỉnh dương liên tiếp tại t=0,3 st = 0{,}3\,\text{s} và t=0,9 st = 0{,}9\,\text{s}, biên độ 6 cm6\,\text{cm}. Viết phương trình.
Đáp án

T=0,6 sT = 0{,}6\,\text{s}, ω=10π3 rad/s\omega = \dfrac{10\pi}{3}\,\text{rad/s}. Tại t=0,3 st = 0{,}3\,\text{s} vật ở biên dương (pha 00): φ=−10π3⋅0,3=−π\varphi = -\dfrac{10\pi}{3}\cdot 0{,}3 = -\pi. Phương trình: x=6cos⁡ ⁣(10π3t−π) cmx = 6\cos\!\left(\dfrac{10\pi}{3}t - \pi\right)\,\text{cm}.

Luyện tập · vận tốc và gia tốc

Bài 1. Vật dao động điều hoà theo , tính bằng giây. Xét .

Bài 2. Vật có tần số góc . Tại li độ vật có tốc độ .

Bài 3. Một vật dao động điều hoà có tốc độ cực đại và độ lớn gia tốc cực đại .

cm/s
cm/s²
cm/s
cm
rad/s
cm