LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DTR · 0440 phút

Công của lực điện, thế năng điện, điện thế và hiệu điện thế

A = qEd = qU, V = W/q

Cần học trướcDTR · 03 · Điện trường đều giữa hai bản phẳng, E = U/d

Mục tiêu

  • Tính công của lực điện trong điện trường đều A=qEdA = qEd với dd là hình chiếu độ dịch chuyển lên đường sức, và biết công không phụ thuộc đường đi.
  • Hiểu thế năng điện, điện thế V=A/qV = A/q, hiệu điện thế UMN=VM−VN=EdU_{MN} = V_M - V_N = Ed; dùng A=qUMNA = qU_{MN}.
  • Giải bài toán điện thế, hiệu điện thế khi đoạn MNMN nghiêng so với đường sức, đổi sang eV.

Khởi động

Thả một hòn đá từ trên cao, trọng lực sinh công và thế năng hấp dẫn giảm. Đặt một điện tích dương vào điện trường đều rồi thả: lực điện kéo nó đi và nó cũng thu thêm động năng. Vậy có một "thế năng điện" giống thế năng hấp dẫn không? Và "độ cao" tương ứng với thế năng điện của một điện tích là đại lượng nào?

V_MV_NdMN

01Kiến thức cần nhớ

1. Công của lực điện trong điện trường đều

Điện tích qq chuyển động từ MM đến NN trong điện trường đều E⃗\vec E. Lực điện F⃗=qE⃗\vec F = q\vec E không đổi, công là

AMN=qE d,A_{MN} = qE\,d,

trong đó dd là hình chiếu của MN→\overrightarrow{MN} lên phương đường sức, tính có dấu: d>0d > 0 nếu hình chiếu cùng chiều E⃗\vec E, d<0d < 0 nếu ngược chiều. Nếu MN→\overrightarrow{MN} hợp với E⃗\vec E góc α\alpha thì d=MNcos⁡αd = MN\cos\alpha.

Điều quan trọng: công chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối, không phụ thuộc hình dạng đường đi (đường thẳng, gấp khúc hay cong đều cho cùng AA). Trường lực có tính chất này gọi là trường thế. Đi theo đường cong khép kín rồi trở về điểm đầu thì công bằng 00. Đi vuông góc đường sức thì d=0d = 0, lực điện không sinh công.

2. Thế năng điện

Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện của điện tích:

AMN=WM−WN.A_{MN} = W_M - W_N.

Thế năng điện WMW_M của điện tích tại MM đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đưa điện tích từ MM ra xa vô cực (hoặc về mốc quy ước). Chọn mốc thế năng tại bản âm hoặc tại đất. Lực điện sinh công dương thì thế năng giảm, sinh công âm thì thế năng tăng.

3. Điện thế và hiệu điện thế

Điện thế tại MM là thương số của thế năng điện và điện tích:

VM=WMq(đơn vị volt, V).V_M = \frac{W_M}{q}\quad(\text{đơn vị volt, V}).

Điện thế phụ thuộc mốc chọn (thường chọn đất hay bản âm là 00) nhưng hiệu hai điện thế thì không. Hiệu điện thế (điện áp):

UMN=VM−VN=AMNq.U_{MN} = V_M - V_N = \frac{A_{MN}}{q}.

Từ đó AMN=qUMNA_{MN} = qU_{MN}. Trong điện trường đều, chiếu MN→\overrightarrow{MN} lên đường sức:

UMN=E d=E⋅MNcos⁡α.U_{MN} = E\,d = E\cdot MN\cos\alpha.

Dọc theo chiều đường sức điện thế giảm: đi theo chiều E⃗\vec E thì d>0d > 0 và UMN>0U_{MN} > 0, tức VM>VNV_M > V_N. Các điểm cùng nằm trên mặt vuông góc đường sức có cùng điện thế (mặt đẳng thế).

Đơn vị điện năng nhỏ hay dùng trong vật lí hạt: electron-volt (eV), năng lượng electron thu được khi đi qua hiệu điện thế 1 V1\,\text{V}: 1 eV=1,6⋅10−19 J1\,\text{eV} = 1{,}6\cdot10^{-19}\,\text{J}.

Tương tácCông của lực điện
360 V320 V280 V240 V200 V160 V120 V80 V40 VEd = 10 cmMN

Kéo N tới chỗ khác rồi bấm Đi. Đổi đường đi (thẳng, vuông góc rồi song song, cong): công toàn phần không đổi vì chỉ hình chiếu d lên đường sức có tác dụng; đoạn vuông góc đường sức cho công bằng 0. Đổi dấu q để thấy công đổi dấu.

MN60°MN = 4 cmd = 2 cmEV_MV_N
Điện trường đều E hướng sang phải; MN = 4 cm hợp đường sức góc 60°, hình chiếu d = MN cos 60° = 2 cm; mặt đẳng thế qua M và N vuông góc đường sức

4. Điện thế do điện tích điểm (mở rộng)

Điện tích điểm QQ gây tại điểm cách nó rr điện thế V=kQεrV = k\dfrac{Q}{\varepsilon r} (chọn mốc ở vô cực), giảm tỉ lệ nghịch với rr chứ không phải r2r^2 như EE. Mặt đẳng thế là các mặt cầu tâm QQ. Ví dụ Q=2 nCQ = 2\,\text{nC} trong không khí: tại r=3 cmr = 3\,\text{cm} có V=9⋅109⋅2⋅10−90,03=600 VV = 9\cdot10^9\cdot\dfrac{2\cdot10^{-9}}{0{,}03} = 600\,\text{V}.

02Tóm tắt

Đại lượngCông thức
Công lực điệnAMN=qEd=qUMN=WM−WNA_{MN} = qEd = qU_{MN} = W_M - W_N
Điện thếV=W/qV = W/q, đơn vị V
Hiệu điện thếUMN=VM−VN=EdU_{MN} = V_M - V_N = Ed (dd: hình chiếu có dấu)
ChiềuDọc chiều đường sức điện thế giảm
Đơn vị1 eV=1,6⋅10−19 J1\,\text{eV} = 1{,}6\cdot10^{-19}\,\text{J}

03Mở rộng

Điện thế của điện tích điểm V=kQ/(εr)V = kQ/(\varepsilon r) cho phép tính điện thế tổng hợp bằng cộng đại số (điện thế là đại lượng vô hướng): V=∑ViV = \sum V_i, đơn giản hơn cộng vectơ E⃗\vec E. Ví dụ hai điện tích +2 nC+2\,\text{nC} và −2 nC-2\,\text{nC} cách mỗi điểm trên đường trung trực cùng một khoảng thì điện thế tại đó bằng 00 (mặt trung trực là mặt đẳng thế V=0V = 0).

Tiếp theoPhương pháp →