LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0540 phút

Con lắc đơn và thực hành đo gia tốc rơi tự do

T = 2π√(l/g), g' trong thang máy, đồ thị T²–l

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (chu kì)

Con lắc đơn dài 0,25 m0{,}25\,\text{m} ở nơi g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Tính chu kì và tần số.

Giải. T=2π0,2510=2π⋅0,158≈0,993 sT = 2\pi\sqrt{\dfrac{0{,}25}{10}} = 2\pi\cdot 0{,}158 \approx 0{,}993\,\text{s}; f≈1,007 Hzf \approx 1{,}007\,\text{Hz}.

Ví dụ 2 (so sánh theo chiều dài)

Con lắc đơn có chu kì 2 s2\,\text{s}. Cắt ngắn dây đi 34\dfrac{3}{4} chiều dài (còn 14\dfrac{1}{4}). Chu kì mới?

Giải. T∝lT \propto \sqrt l, nên T′=214=1 sT' = 2\sqrt{\dfrac14} = 1\,\text{s}. Ở g=9,8g = 9{,}8, chiều dài ban đầu l=gT24π2≈0,993 ml = \dfrac{gT^2}{4\pi^2} \approx 0{,}993\,\text{m} (con lắc "đếm giây").

Ví dụ 3 (thang máy)

Con lắc đơn dài 0,9 m0{,}9\,\text{m} trong thang máy ở nơi g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Tính chu kì khi thang máy đứng yên và khi thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s22\,\text{m/s}^2.

Giải. Đứng yên: T=2π0,910=0,6π≈1,885 sT = 2\pi\sqrt{\dfrac{0{,}9}{10}} = 0{,}6\pi \approx 1{,}885\,\text{s}. Đi lên nhanh dần: gia tốc hướng lên nên g′=10+2=12 m/s2g' = 10 + 2 = 12\,\text{m/s}^2; T′=2π0,912≈1,721 sT' = 2\pi\sqrt{\dfrac{0{,}9}{12}} \approx 1{,}721\,\text{s}, giảm khoảng 8,7%8{,}7\% (T′/T=10/12≈0,913T'/T = \sqrt{10/12} \approx 0{,}913). Nếu thang máy đi lên chậm dần thì gia tốc hướng xuống, g′=10−2=8g' = 10 - 2 = 8 và chu kì tăng.

g′ = 10 m/s²T′ = 1,885 s

Bước 1 / 4

Con lắc trong thang máy, . Thang máy đứng yên: .

Ví dụ 4 (đồng hồ quả lắc ở độ cao)

Đồng hồ quả lắc chạy đúng ở mặt đất, mang lên độ cao h=3,2 kmh = 3{,}2\,\text{km} (R=6400 kmR = 6400\,\text{km}). Mỗi ngày đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu giây?

Giải. hR=0,0005\dfrac{h}{R} = 0{,}0005, T′=T(1+0,0005)=1,0005 T>TT' = T(1 + 0{,}0005) = 1{,}0005\,T > T nên chạy chậm. Sai lệch mỗi ngày 86 400(1−11,0005)≈43,2 s86\,400\left(1 - \dfrac{1}{1{,}0005}\right) \approx 43{,}2\,\text{s}.

Ví dụ 5 (đo gg từ một lần đo)

Một nhóm học sinh đo con lắc đơn dài l=0,600 ml = 0{,}600\,\text{m} và thấy 2020 dao động toàn phần mất 31,2 s31{,}2\,\text{s}. Tính TT và gg.

Giải. T=31,220=1,56 sT = \dfrac{31{,}2}{20} = 1{,}56\,\text{s}; g=4π2⋅0,6001,562≈9,73 m/s2g = \dfrac{4\pi^2\cdot 0{,}600}{1{,}56^2} \approx 9{,}73\,\text{m/s}^2.

Ví dụ 6 (sai số)

Trong phép đo ở ví dụ 5: Δl=0,002 m\Delta l = 0{,}002\,\text{m}, độ chính xác của đồng hồ bấm giây Δt=0,2 s\Delta t = 0{,}2\,\text{s} cho cả 2020 dao động. Tính sai số tuyệt đối của gg và viết kết quả.

Giải. ΔT=0,220=0,01 s\Delta T = \dfrac{0{,}2}{20} = 0{,}01\,\text{s}. Δgg=0,0020,600+2⋅0,011,56≈0,0033+0,0128=0,0162\dfrac{\Delta g}{g} = \dfrac{0{,}002}{0{,}600} + 2\cdot\dfrac{0{,}01}{1{,}56} \approx 0{,}0033 + 0{,}0128 = 0{,}0162. Δg≈0,0162⋅9,73≈0,16 m/s2\Delta g \approx 0{,}0162\cdot 9{,}73 \approx 0{,}16\,\text{m/s}^2.

Kết quả: g=9,73±0,16 m/s2g = 9{,}73 \pm 0{,}16\,\text{m/s}^2 (làm tròn Δg\Delta g lên 0,20{,}2 thì viết g=9,7±0,2 m/s2g = 9{,}7 \pm 0{,}2\,\text{m/s}^2). Sai số chủ yếu đến từ đo thời gian, nên đo nhiều dao động hơn sẽ cải thiện.

Ví dụ 7 (bảng số liệu và đồ thị)

Đo năm chiều dài, mỗi lần 1010 dao động:

l (m)l\ (\text{m})0,300{,}300,450{,}450,600{,}600,750{,}750,900{,}90
t10 (s)t_{10}\ (\text{s})11,011{,}013,513{,}515,515{,}517,417{,}419,119{,}1
T (s)T\ (\text{s})1,101{,}101,351{,}351,551{,}551,741{,}741,911{,}91
T2 (s2)T^2\ (\text{s}^2)1,211{,}211,821{,}822,402{,}403,033{,}033,653{,}65

Tìm gg từ đồ thị.

Giải. Các điểm (l; T2)(l;\ T^2) gần như thẳng hàng qua gốc. Đường thẳng qua gốc khớp nhất có hệ số góc k≈4,04 s2/mk \approx 4{,}04\,\text{s}^2/\text{m}, nên g=4π24,04≈9,77 m/s2g = \dfrac{4\pi^2}{4{,}04} \approx 9{,}77\,\text{m/s}^2. Lấy từng điểm: g=9,79; 9,75; 9,86; 9,78; 9,74 m/s2g = 9{,}79;\ 9{,}75;\ 9{,}86;\ 9{,}78;\ 9{,}74\,\text{m/s}^2, trung bình khoảng 9,78 m/s29{,}78\,\text{m/s}^2.

Tiếp theoLuyện tập →