01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Thời gian ngắn nhất, thời gian thoả điều kiện trong một chu kì
- Tính (hay ) từ phương trình hoặc đề cho.
- Vẽ đường tròn, đánh dấu điểm xuất phát và điểm đến ứng với , . Mỗi li độ cho hai điểm trên đường tròn (nửa trên và nửa dưới): chọn theo chiều chuyển động đề cho (nửa trên: đi theo chiều âm; nửa dưới: chiều dương).
- Cung quét là cung từ đến ngược chiều kim đồng hồ; tính .
- "Ngắn nhất": nếu đề không cho chiều, thử hai khả năng chiều chuyển động và lấy cung nhỏ hơn; nếu cung đi qua biên thì được phép quay đầu.
- "Thoả điều kiện": đổi điều kiện về , tô các cung trên đường tròn, cộng thời gian các cung trong một chu kì.
- "Lần thứ qua vị trí ": mỗi chu kì qua hai lần (trừ khi : một lần); tìm lần thứ nhất, thứ hai rồi cộng thêm số chu kì nguyên.
Dạng: Quãng đường và tốc độ trung bình trong khoảng thời gian
- Tính , ; xác định trạng thái (, chiều) lúc đầu từ phương trình.
- Tách ; phần cho quãng đường .
- Phần dư : xác định li độ lúc đầu, li độ lúc cuối; nếu vật qua biên (đổi chiều) trong lúc đó thì cộng riêng hai đoạn.
- Quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất: , cộng với .
- Tốc độ trung bình: chia cho (nhớ đổi đơn vị).
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Chọn cung quay theo chiều kim đồng hồ | Điểm quay ngược chiều kim đồng hồ khi pha tăng | Vẽ mũi tên chiều quay trước khi đo cung |
| Chọn sai nửa đường tròn khi biết chiều chuyển động | Nửa trên ứng , nửa dưới ứng | Nhớ: nửa trên "đi sang trái" |
| Nhầm điều kiện ngưỡng với ngưỡng | Vận tốc lớn ở gần vị trí cân bằng, không phải gần biên | Đổi điều kiện về bằng |
| Cho rằng trong vật luôn đi | Chỉ đúng khi xuất phát từ cân bằng hoặc biên | Tách thành hai đoạn theo li độ |
| Dùng , cho | Công thức chỉ đúng với | Tách ra trước |
| Không tính điểm quay đầu ở biên | Quãng đường là tổng độ dài, không phải độ dịch chuyển | Cộng hai đoạn trước và sau biên |