LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0340 phút

Đường tròn lượng giác, thời gian và quãng đường

Δt = Δθ/ω, quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (pha ban đầu từ điều kiện đầu)

Vật dao động điều hoà biên độ 8 cm8\,\text{cm}. Lúc t=0t = 0 vật ở li độ 4 cm4\,\text{cm} và đang đi theo chiều âm. Tìm φ\varphi (trong khoảng (−π; π](-\pi;\ \pi]).

Giải. cos⁡φ=x0A=12\cos\varphi = \dfrac{x_0}{A} = \dfrac{1}{2} nên φ=±π3\varphi = \pm\dfrac{\pi}{3}. Đang đi theo chiều âm (v<0v < 0) thì PP ở nửa trên của đường tròn, sin⁡φ>0\sin\varphi > 0. Vậy φ=π3 rad\varphi = \dfrac{\pi}{3}\,\text{rad}.

Nếu vật đang đi theo chiều dương thì φ=−π3\varphi = -\dfrac{\pi}{3}.

Ví dụ 2 (thời gian giữa hai li độ)

Chu kì T=1,2 sT = 1{,}2\,\text{s}. Tính thời gian ngắn nhất để vật đi từ x=A32x = \dfrac{A\sqrt3}{2} (đang đi theo chiều âm) tới x=−A2x = -\dfrac{A}{2}.

Giải. Điểm đầu ở nửa trên, góc π6\dfrac{\pi}{6}; điểm cuối cùng nửa trên (vẫn đi theo chiều âm), góc 2π3\dfrac{2\pi}{3}. Cung Δθ=2π3−π6=π2\Delta\theta = \dfrac{2\pi}{3} - \dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\pi}{2}, nên Δt=T4=0,3 s\Delta t = \dfrac{T}{4} = 0{,}3\,\text{s}.

Ví dụ 3 (qua vị trí cân bằng, chọn chiều)

Chu kì T=0,6 sT = 0{,}6\,\text{s}. Tính thời gian ngắn nhất để vật đi từ x=−A2x = -\dfrac{A}{2} đến x=A22x = \dfrac{A\sqrt2}{2}.

Giải. Vật đi từ chỗ âm tới chỗ dương nên qua vị trí cân bằng theo chiều dương, ứng với nửa dưới của đường tròn: từ góc −2π3-\dfrac{2\pi}{3} đến −π4-\dfrac{\pi}{4}, cung Δθ=2π3−π4=5π12\Delta\theta = \dfrac{2\pi}{3} - \dfrac{\pi}{4} = \dfrac{5\pi}{12}. Δt=5π/122πT=5T24=0,125 s\Delta t = \dfrac{5\pi/12}{2\pi}T = \dfrac{5T}{24} = 0{,}125\,\text{s}.

Ví dụ 4 (khoảng thời gian trong một chu kì)

Chu kì T=0,9 sT = 0{,}9\,\text{s}. Trong mỗi chu kì, khoảng thời gian vật có x≥A2x \ge \dfrac{A}{2} và khoảng thời gian có ∣v∣≥vmax⁡2\lvert v\rvert \ge \dfrac{v_{\max}}{2} là bao nhiêu?

Giải. x≥A2x \ge \dfrac{A}{2} ứng cung từ −π3-\dfrac{\pi}{3} đến π3\dfrac{\pi}{3} quanh biên dương, rộng 2π3\dfrac{2\pi}{3}: thời gian T3=0,3 s\dfrac{T}{3} = 0{,}3\,\text{s}.

∣v∣≥vmax⁡2\lvert v\rvert \ge \dfrac{v_{\max}}{2} tương đương ωA2−x2≥ωA2\omega\sqrt{A^2 - x^2} \ge \dfrac{\omega A}{2}, tức ∣x∣≤A32\lvert x\rvert \le \dfrac{A\sqrt3}{2}: hai cung quanh vị trí cân bằng, mỗi cung 2π3\dfrac{2\pi}{3}, tổng 4π3\dfrac{4\pi}{3} nên thời gian 2T3=0,6 s\dfrac{2T}{3} = 0{,}6\,\text{s}.

Ví dụ 5 (lần thứ nn qua một vị trí)

Vật dao động theo x=6cos⁡(2πt) cmx = 6\cos(2\pi t)\,\text{cm}. Tìm các thời điểm vật qua x=3 cmx = 3\,\text{cm} lần thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ năm.

Giải. T=1 sT = 1\,\text{s}. Lúc t=0t = 0 vật ở biên dương. x=3=A2x = 3 = \dfrac{A}{2} ứng góc ±π3\pm\dfrac{\pi}{3} trên đường tròn. Lần 1 ở cung π3\dfrac{\pi}{3} (đi theo chiều âm): t1=T6=16 s≈0,167 st_1 = \dfrac{T}{6} = \dfrac{1}{6}\,\text{s} \approx 0{,}167\,\text{s}. Lần 2 ở góc 5π3\dfrac{5\pi}{3} (đi theo chiều dương): t2=5T6≈0,833 st_2 = \dfrac{5T}{6} \approx 0{,}833\,\text{s}. Mỗi chu kì lặp lại hai lần nên t3=T+t1=76 s≈1,167 st_3 = T + t_1 = \dfrac{7}{6}\,\text{s} \approx 1{,}167\,\text{s} và t5=2T+t1=136 s≈2,167 st_5 = 2T + t_1 = \dfrac{13}{6}\,\text{s} \approx 2{,}167\,\text{s}.

Ví dụ 6 (quãng đường dài)

Vật dao động theo x=6cos⁡ ⁣(πt+π3) cmx = 6\cos\!\left(\pi t + \dfrac{\pi}{3}\right)\,\text{cm}. Tính quãng đường vật đi được từ t=0t = 0 đến t=2,5 st = 2{,}5\,\text{s}.

Giải. ω=π rad/s\omega = \pi\,\text{rad/s}, T=2 sT = 2\,\text{s}. Δt=2,5 s=T+T4\Delta t = 2{,}5\,\text{s} = T + \dfrac{T}{4}. Một chu kì đi 4A=24 cm4A = 24\,\text{cm}. Sau đó pha là π3\dfrac{\pi}{3} (như lúc đầu): x=3 cmx = 3\,\text{cm}, v<0v < 0 (đang đi về phía vị trí cân bằng theo chiều âm). Trong T4\dfrac{T}{4} tiếp theo, pha tăng π2\dfrac{\pi}{2} từ π3\dfrac{\pi}{3} lên 5π6\dfrac{5\pi}{6}:

  • từ x=3x = 3 về x=0x = 0 (pha π2\dfrac{\pi}{2}): 3 cm3\,\text{cm};
  • từ x=0x = 0 đến x=6cos⁡5π6=−33≈−5,196 cmx = 6\cos\dfrac{5\pi}{6} = -3\sqrt3 \approx -5{,}196\,\text{cm}: 5,196 cm5{,}196\,\text{cm} (chưa tới biên).

Tổng S=24+3+5,196≈32,2 cmS = 24 + 3 + 5{,}196 \approx 32{,}2\,\text{cm}.

00,511,522,252,5-6-3036t (s)x (cm)

Bước 1 / 5

Đề: , tìm quãng đường từ đến . Có , .

Ví dụ 7 (quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất)

Vật dao động với A=6 cmA = 6\,\text{cm}, T=1,2 sT = 1{,}2\,\text{s}. Trong khoảng thời gian Δt=0,4 s\Delta t = 0{,}4\,\text{s}, tính quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất và tốc độ trung bình lớn nhất.

Giải. Δt=T3\Delta t = \dfrac{T}{3} nên Δθ=2π3\Delta\theta = \dfrac{2\pi}{3}. Smax⁡=2⋅6sin⁡π3=63≈10,39 cmS_{\max} = 2\cdot 6\sin\dfrac{\pi}{3} = 6\sqrt3 \approx 10{,}39\,\text{cm}. Smin⁡=2⋅6(1−cos⁡π3)=6 cmS_{\min} = 2\cdot 6\left(1 - \cos\dfrac{\pi}{3}\right) = 6\,\text{cm}. Tốc độ trung bình lớn nhất =10,390,4≈26,0 cm/s=\dfrac{10{,}39}{0{,}4} \approx 26{,}0\,\text{cm/s}.

Tiếp theoLuyện tập →