01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (pha ban đầu từ điều kiện đầu)
Vật dao động điều hoà biên độ . Lúc vật ở li độ và đang đi theo chiều âm. Tìm (trong khoảng ).
Giải. nên . Đang đi theo chiều âm () thì ở nửa trên của đường tròn, . Vậy .
Nếu vật đang đi theo chiều dương thì .
Ví dụ 2 (thời gian giữa hai li độ)
Chu kì . Tính thời gian ngắn nhất để vật đi từ (đang đi theo chiều âm) tới .
Giải. Điểm đầu ở nửa trên, góc ; điểm cuối cùng nửa trên (vẫn đi theo chiều âm), góc . Cung , nên .
Ví dụ 3 (qua vị trí cân bằng, chọn chiều)
Chu kì . Tính thời gian ngắn nhất để vật đi từ đến .
Giải. Vật đi từ chỗ âm tới chỗ dương nên qua vị trí cân bằng theo chiều dương, ứng với nửa dưới của đường tròn: từ góc đến , cung . .
Ví dụ 4 (khoảng thời gian trong một chu kì)
Chu kì . Trong mỗi chu kì, khoảng thời gian vật có và khoảng thời gian có là bao nhiêu?
Giải. ứng cung từ đến quanh biên dương, rộng : thời gian .
tương đương , tức : hai cung quanh vị trí cân bằng, mỗi cung , tổng nên thời gian .
Ví dụ 5 (lần thứ qua một vị trí)
Vật dao động theo . Tìm các thời điểm vật qua lần thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ năm.
Giải. . Lúc vật ở biên dương. ứng góc trên đường tròn. Lần 1 ở cung (đi theo chiều âm): . Lần 2 ở góc (đi theo chiều dương): . Mỗi chu kì lặp lại hai lần nên và .
Ví dụ 6 (quãng đường dài)
Vật dao động theo . Tính quãng đường vật đi được từ đến .
Giải. , . . Một chu kì đi . Sau đó pha là (như lúc đầu): , (đang đi về phía vị trí cân bằng theo chiều âm). Trong tiếp theo, pha tăng từ lên :
- từ về (pha ): ;
- từ đến : (chưa tới biên).
Tổng .
Bước 1 / 5
Ví dụ 7 (quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất)
Vật dao động với , . Trong khoảng thời gian , tính quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất và tốc độ trung bình lớn nhất.
Giải. nên . . . Tốc độ trung bình lớn nhất .