LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

MACH · 0135 phút

Cường độ dòng điện và hạt tải trôi trong dây

I = Δq/Δt, I = nSve

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Khái niệm dòng điện, chiều quy ước, cách mắc dụng cụ đo

  1. Xác định hạt tải trong môi trường của đề (electron, ion dương, ion âm) và dấu điện tích của chúng.
  2. Chiều dòng điện là chiều của hạt dương; hạt âm chuyển động ngược chiều dòng điện.
  3. Ampe kế: nối tiếp, điện trở nhỏ. Vôn kế: song song, điện trở lớn. Kiểm tra cực ++ của dụng cụ hướng về phía cực dương nguồn.
  4. Điều kiện có dòng điện: có hạt tải tự do, có hiệu điện thế và mạch kín.

Dạng: Cường độ dòng điện, điện lượng, số electron, đổi mAh

  1. Đổi mọi đại lượng về đơn vị SI: mA→A\text{mA}\to\text{A} (nhân 10−310^{-3}), phút, giờ →\to giây (nhân 6060, 36003600).
  2. Dòng không đổi: q=Itq=It. Dòng thay đổi: II là độ dốc đồ thị qq–tt, hoặc Itb=ΔqΔtI_{tb}=\dfrac{\Delta q}{\Delta t}.
  3. Số hạt: N=qeN=\dfrac{q}{e} (electron) hoặc N=qzeN=\dfrac{q}{ze} (ion hoá trị zz). Nhiều loại hạt chuyển dời: cộng các điện lượng cùng chiều dòng điện.
  4. Đổi mAh: 1 mAh=3,6 C1\,\text{mAh}=3{,}6\,\text{C}.

Dạng: Mật độ hạt tải và tốc độ trôi

  1. Đổi tiết diện về m2\text{m}^2: 1 mm2=10−6 m21\,\text{mm}^2=10^{-6}\,\text{m}^2. Tiết diện tròn S=πd24S=\dfrac{\pi d^2}{4}.
  2. Viết I=nSevI=nSev rồi giải đại lượng cần tìm: v=InSev=\dfrac{I}{nSe}, n=ISevn=\dfrac{I}{Sev}.
  3. So sánh hai dây cùng chất, cùng dòng: vv tỉ lệ nghịch với SS.
  4. Thời gian một electron trôi hết quãng ℓ\ell: t=ℓvt=\dfrac{\ell}{v}.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Cho rằng dòng điện trong kim loại cùng chiều với chuyển động của electronChiều quy ước là chiều điện tích dương nên ngược chiều electronNhắc: electron mang điện âm, chiều dòng điện ngược lại
Mắc ampe kế song song với đoạn mạchĐiện trở ampe kế rất nhỏ gây ngắn mạchAmpe kế nối tiếp, vôn kế song song
Dùng II theo mA\text{mA} trong q=Itq=ItMất hệ số 10−310^{-3}Đổi mA→A\text{mA}\to\text{A} trước khi thay số
Đổi 1 mm2=10−3 m21\,\text{mm}^2=10^{-3}\,\text{m}^21 mm=10−3 m1\,\text{mm}=10^{-3}\,\text{m} nên 1 mm2=10−6 m21\,\text{mm}^2=10^{-6}\,\text{m}^2Bình phương hệ số đổi
Quên chia cho ee khi đếm hạtqq là điện lượng, chưa phải số hạtN=qeN=\dfrac{q}{e}
Cho rằng electron chạy với tốc độ ánh sángĐiện trường lan nhanh, còn electron chỉ trôi cỡ 10−4 m/s10^{-4}\,\text{m/s}Phân biệt tốc độ trôi và tốc độ lan truyền tín hiệu
Tiếp theoVí dụ →