LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

TT · 0640 phút

Thanh dẫn trong từ trường, cân bằng và chuyển động

Thanh treo, mặt nghiêng, ray có ma sát

01Ví dụ minh hoạ

Trong mục này lấy g=10 m/s2g=10\,\text{m/s}^2.

Ví dụ 1 (thanh treo)

Thanh MNMN dài L=25 cmL=25\,\text{cm}, khối lượng m=20 gm=20\,\text{g}, treo nằm ngang bằng hai dây nhẹ trong từ trường đều thẳng đứng B=0,4 TB=0{,}4\,\text{T}. Cho I=1,5 AI=1{,}5\,\text{A}. Tìm góc lệch α\alpha của dây và lực căng mỗi dây.

Giải. F=BIL=0,4⋅1,5⋅0,25=0,15 NF=BIL=0{,}4\cdot1{,}5\cdot0{,}25=0{,}15\,\text{N}; mg=0,2 Nmg=0{,}2\,\text{N}. tan⁡α=0,150,2=0,75\tan\alpha=\dfrac{0{,}15}{0{,}2}=0{,}75, α≈36,9∘\alpha\approx36{,}9^\circ. Tổng lực căng T=0,152+0,22=0,25 NT=\sqrt{0{,}15^2+0{,}2^2}=0{,}25\,\text{N}, mỗi dây 0,125 N0{,}125\,\text{N}.

P

Bước 1 / 4

Thanh , , thẳng đứng, . Ba lực tác dụng lên thanh: , , .

Ví dụ 2 (đảo chiều và cho α\alpha tìm II)

Cũng thanh ở ví dụ 1. Muốn dây lệch 45∘45^\circ thì II bằng bao nhiêu? Nếu đảo chiều dòng điện thì thanh lệch thế nào?

Giải. tan⁡45∘=1\tan45^\circ=1 nên F=mg=0,2 NF=mg=0{,}2\,\text{N}, I=FBL=0,20,4⋅0,25=2 AI=\dfrac{F}{BL}=\dfrac{0{,}2}{0{,}4\cdot0{,}25}=2\,\text{A}. Đảo chiều dòng điện thì lực từ đảo chiều, thanh lệch sang phía ngược lại với cùng góc.

Ví dụ 3 (mặt nghiêng, B⃗\vec B thẳng đứng)

Thanh dẫn m=50 gm=50\,\text{g}, L=40 cmL=40\,\text{cm} nằm ngang trên mặt phẳng nghiêng nhẵn góc 30∘30^\circ. Từ trường thẳng đứng B=0,5 TB=0{,}5\,\text{T}. Tìm II để thanh cân bằng.

Giải. Fcos⁡30∘=mgsin⁡30∘F\cos30^\circ=mg\sin30^\circ nên F=mgtan⁡30∘=0,5⋅13≈0,289 NF=mg\tan30^\circ=0{,}5\cdot\dfrac{1}{\sqrt3}\approx0{,}289\,\text{N}. I=FBL=0,2890,5⋅0,4≈1,44 AI=\dfrac{F}{BL}=\dfrac{0{,}289}{0{,}5\cdot0{,}4}\approx1{,}44\,\text{A}.

Ví dụ 4 (mặt nghiêng, B⃗\vec B vuông góc mặt nghiêng)

Cũng thanh ở ví dụ 3 nhưng B⃗\vec B vuông góc mặt nghiêng, B=0,5 TB=0{,}5\,\text{T}. Tìm II.

Giải. F=BIL=mgsin⁡30∘=0,25 NF=BIL=mg\sin30^\circ=0{,}25\,\text{N}. I=0,250,5⋅0,4=1,25 AI=\dfrac{0{,}25}{0{,}5\cdot0{,}4}=1{,}25\,\text{A}.

Ví dụ 5 (ray ngang, chuyển động đều)

Thanh m=100 gm=100\,\text{g}, L=20 cmL=20\,\text{cm} vuông góc hai ray ngang, μ=0,2\mu=0{,}2, từ trường thẳng đứng B=0,5 TB=0{,}5\,\text{T}. Tìm II để thanh trượt đều.

Giải. BIL=μmgBIL=\mu mg nên I=0,2⋅0,1⋅100,5⋅0,2=2 AI=\dfrac{0{,}2\cdot0{,}1\cdot10}{0{,}5\cdot0{,}2}=2\,\text{A}.

Ví dụ 6 (ray ngang, có gia tốc)

Cũng hệ ở ví dụ 5, cho I=3 AI=3\,\text{A} từ trạng thái nghỉ. Tìm gia tốc và quãng đường đi được sau 2 s2\,\text{s}.

Giải. BIL=0,5⋅3⋅0,2=0,3 NBIL=0{,}5\cdot3\cdot0{,}2=0{,}3\,\text{N}, μmg=0,2 N\mu mg=0{,}2\,\text{N}. a=0,3−0,20,1=1 m/s2a=\dfrac{0{,}3-0{,}2}{0{,}1}=1\,\text{m/s}^2. s=12⋅1⋅22=2 ms=\tfrac12\cdot1\cdot2^2=2\,\text{m}.

Ví dụ 7 (đảo dòng điện)

Ở ví dụ 6, sau khi thanh đang chạy, đảo chiều dòng điện thì thanh chuyển động thế nào?

Giải. Lực từ đảo chiều và cùng chiều ma sát (ma sát luôn chống lại chuyển động). Gia tốc hướng ngược chiều chuyển động: a=−BIL+μmgm=−0,3+0,20,1=−5 m/s2a=-\dfrac{BIL+\mu mg}{m}=-\dfrac{0{,}3+0{,}2}{0{,}1}=-5\,\text{m/s}^2, thanh chậm lại, dừng; sau đó nếu BIL>μmgBIL>\mu mg nó chuyển động ngược lại.

Tiếp theoLuyện tập →