LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

TT · 0640 phút

Thanh dẫn trong từ trường, cân bằng và chuyển động

Thanh treo, mặt nghiêng, ray có ma sát

01Tự kiểm tra

  1. Thanh m=10 gm=10\,\text{g}, L=20 cmL=20\,\text{cm} trên ray ngang nhẵn, B=0,5 TB=0{,}5\,\text{T} thẳng đứng, I=2 AI=2\,\text{A}. Tính aa.
Đáp án

a=BILm=0,5⋅2⋅0,20,01=20 m/s2a=\dfrac{BIL}{m}=\dfrac{0{,}5\cdot2\cdot0{,}2}{0{,}01}=20\,\text{m/s}^2.

  1. Thanh treo hai dây, F=BIL=0,12 NF=BIL=0{,}12\,\text{N}, mg=0,16 Nmg=0{,}16\,\text{N}. Tính tan⁡α\tan\alpha và tổng lực căng.
Đáp án

tan⁡α=0,75\tan\alpha=0{,}75; T=0,122+0,162=0,2 NT=\sqrt{0{,}12^2+0{,}16^2}=0{,}2\,\text{N}.

  1. Thanh trên mặt nghiêng nhẵn góc 45∘45^\circ, B⃗\vec B thẳng đứng. Lực từ cần bằng bao nhiêu phần trọng lượng?
Đáp án

F=mgtan⁡45∘=mgF=mg\tan45^\circ=mg.

  1. Đảo cả chiều dòng điện lẫn chiều B⃗\vec B, thanh treo lệch về đâu?
Đáp án

Không đổi: lực từ giữ nguyên chiều.

Luyện tập · thanh dẫn trong từ trường

Lấy . Đổi gam sang kilôgam, xentimét sang mét.

độ
N
A
m/s²