LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

NHIET · 0240 phút

Nội năng và định luật I của nhiệt động lực học

ΔU = A + Q, quy ước dấu

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (nhận công, toả nhiệt)

Một hệ nhận công 200 J200\ \text{J} và truyền ra môi trường nhiệt lượng 50 J50\ \text{J}. Tính độ biến thiên nội năng.

Giải. A=+200 JA=+200\ \text{J} (nhận công), Q=−50 JQ=-50\ \text{J} (toả nhiệt). ΔU=A+Q=200−50=150 J\Delta U=A+Q=200-50=150\ \text{J}: nội năng tăng 150 J150\ \text{J}.

Ví dụ 2 (nhận nhiệt, sinh công)

Khí trong xi-lanh nhận nhiệt 300 J300\ \text{J} và dãn ra sinh công 120 J120\ \text{J} đẩy pit-tông. Tính ΔU\Delta U.

Giải. Q=+300 JQ=+300\ \text{J}, A=−120 JA=-120\ \text{J} (sinh công). ΔU=−120+300=180 J\Delta U=-120+300=180\ \text{J}.

Ví dụ 3 (đoạn nhiệt)

Nén nhanh khí trong bơm xe đạp, coi không kịp truyền nhiệt, pit-tông thực hiện công 80 J80\ \text{J} lên khí. Nội năng khí thay đổi thế nào?

Giải. Đoạn nhiệt: Q=0Q=0; nén: A=+80 JA=+80\ \text{J}. ΔU=80 J\Delta U=80\ \text{J}. Nội năng tăng nên khí nóng lên, đúng hiện tượng thân bơm nóng.

Ví dụ 4 (đẳng tích)

Đun khí trong bình kín cứng, khí nhận nhiệt 500 J500\ \text{J}. Tính ΔU\Delta U và công khí nhận.

Giải. Thể tích không đổi nên không có công: A=0A=0. ΔU=Q=500 J\Delta U=Q=500\ \text{J}.

Ví dụ 5 (tìm Q)

Khối khí nhận công 150 J150\ \text{J} và nội năng tăng 60 J60\ \text{J}. Khí nhận hay toả bao nhiêu nhiệt?

Giải. Q=ΔU−A=60−150=−90 JQ=\Delta U-A=60-150=-90\ \text{J}. Dấu trừ: khí toả nhiệt 90 J90\ \text{J} ra ngoài.

Ví dụ 6 (đẳng nhiệt)

Khí lí tưởng dãn đẳng nhiệt, sinh công 240 J240\ \text{J}. Tính QQ.

Giải. Đẳng nhiệt, khí lí tưởng: ΔU=0\Delta U=0; A=−240 JA=-240\ \text{J}. Q=ΔU−A=240 JQ=\Delta U-A=240\ \text{J}: khí nhận 240 J240\ \text{J} nhiệt từ nguồn để bù lại phần công sinh ra.

Ví dụ 7 (đạn găm vào bia)

Viên đạn chì khối lượng 0,05 kg0{,}05\ \text{kg} bay với tốc độ 200 m/s200\ \text{m/s} găm vào bia gỗ cứng. Giả sử 50%50\% động năng chuyển thành nhiệt làm nóng viên chì (c=130 J/(kg⋅K)c=130\ \text{J/(kg·K)}). Tính độ tăng nhiệt độ của viên chì.

Giải. Wđ=12⋅0,05⋅2002=1000 JW_đ=\tfrac12\cdot0{,}05\cdot200^2=1000\ \text{J}. Q=0,5⋅1000=500 JQ=0{,}5\cdot1000=500\ \text{J}. Δt=Qmc=5000,05⋅130≈76,9 ∘C\Delta t=\dfrac{Q}{mc}=\dfrac{500}{0{,}05\cdot130}\approx76{,}9\,^\circ\text{C}.

bia gỗv = 200 m/sW_đ = 1000 J

Bước 1 / 3

Động năng viên đạn trước khi găm: .

Ví dụ 8 (thác nước)

Nước thác cao 50 m50\ \text{m}; toàn bộ thế năng thành nhiệt cho nước (g=9,8 m/s2g=9{,}8\ \text{m/s}^2, c=4180 J/(kg⋅K)c=4180\ \text{J/(kg·K)}). Nước nóng thêm bao nhiêu?

Giải. mgh=mcΔt⇒Δt=ghc=9,8⋅504180≈0,117 ∘Cmgh=mc\Delta t\Rightarrow\Delta t=\dfrac{gh}{c}=\dfrac{9{,}8\cdot50}{4180}\approx0{,}117\,^\circ\text{C}. Chỉ hơn một phần mười độ: nên thác nước không làm nước "nóng lên" nhìn thấy được.

Tiếp theoLuyện tập →