LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

KHI · 0130 phút

Mô hình động học phân tử chất khí, đại lượng trạng thái và đổi đơn vị

Phân tử va thành bình, p–V–T, đổi đơn vị

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (nhận biết đúng/sai)

Trong các phát biểu sau về khí lí tưởng, phát biểu nào đúng?

a) Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng. b) Lực hút giữa các phân tử khí lí tưởng luôn rất lớn. c) Va chạm giữa phân tử và thành bình là va chạm đàn hồi. d) Áp suất của khí lên thành bình là do trọng lượng của các phân tử khí.

Giải. (a) đúng. (b) sai: bỏ qua tương tác trừ lúc va chạm. (c) đúng. (d) sai: áp suất do các phân tử va chạm vào thành bình; ngay cả khi khí ở ngoài không gian không trọng lực vẫn có áp suất.

Ví dụ 2 (giải thích hiện tượng)

Một lon xịt kín để cạnh bếp nóng có thể nổ. Giải thích bằng mô hình động học.

Giải. Lon kín nên thể tích khí không đổi. Nhiệt độ tăng làm phân tử khí chạy nhanh hơn: mỗi giây có nhiều va chạm lên thành lon hơn và mỗi va chạm đẩy mạnh hơn, nên áp suất tăng. Khi áp suất vượt mức vỏ lon chịu được, lon nổ.

Ví dụ 3 (đổi đơn vị áp suất)

Đổi: a) 2,5 atm2{,}5\,\text{atm} sang Pa; b) 760 mmHg760\,\text{mmHg} sang Pa; c) 1,0⋅105 Pa1{,}0\cdot10^5\,\text{Pa} sang mmHg.

Giải. a) 2,5⋅1,013⋅105≈2,53⋅105 Pa2{,}5\cdot1{,}013\cdot10^5\approx2{,}53\cdot10^5\,\text{Pa}. b) 760 mmHg=1 atm=1,013⋅105 Pa760\,\text{mmHg}=1\,\text{atm}=1{,}013\cdot10^5\,\text{Pa}. c) 1,0⋅105133,3≈750 mmHg\dfrac{1{,}0\cdot10^5}{133{,}3}\approx750\,\text{mmHg}.

0·10⁵1·10⁵2·10⁵3·10⁵Pa

Bước 1 / 4

Cần đổi: sang Pa; sang Pa; sang mmHg. Thước dưới đây đo áp suất bằng Pa.

Ví dụ 4 (đổi thể tích và nhiệt độ)

Một lượng khí chiếm 12 L12\,\text{L} ở 25 ∘C25\,^\circ\text{C}; một ống tiêm chứa 350 cm3350\,\text{cm}^3 khí. Đổi các số đo sang đơn vị SI.

Giải. 12 L=12⋅10−3=1,2⋅10−2 m312\,\text{L}=12\cdot10^{-3}=1{,}2\cdot10^{-2}\,\text{m}^3. 350 cm3=350⋅10−6=3,5⋅10−4 m3350\,\text{cm}^3=350\cdot10^{-6}=3{,}5\cdot10^{-4}\,\text{m}^3. T=25+273=298 KT=25+273=298\,\text{K}.

Ví dụ 5 (áp suất kế)

Một lốp xe có áp kế chỉ 1,8⋅105 Pa1{,}8\cdot10^5\,\text{Pa} khi khí quyển là 1,0⋅105 Pa1{,}0\cdot10^5\,\text{Pa}. Áp suất khí trong lốp để dùng cho pV=nRTpV=nRT là bao nhiêu?

Giải. Áp kế chỉ chênh lệch với khí quyển, nên áp suất tuyệt đối p=1,8⋅105+1,0⋅105=2,8⋅105 Pap=1{,}8\cdot10^5+1{,}0\cdot10^5=2{,}8\cdot10^5\,\text{Pa}.

Tiếp theoLuyện tập →