LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

KHI · 0130 phút

Mô hình động học phân tử chất khí, đại lượng trạng thái và đổi đơn vị

Phân tử va thành bình, p–V–T, đổi đơn vị

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Nhận biết, giải thích bằng mô hình động học phân tử

  1. Đọc từng ý của đề và đối chiếu với năm giả thiết ở mục 2: ý nào nói về kích thước, về tương tác, về loại va chạm, về nguyên nhân của áp suất?
  2. Khi đề hỏi "vì sao đại lượng này tăng", chỉ ra hai yếu tố: số va chạm lên một đơn vị diện tích thành mỗi giây (liên quan mật độ phân tử và tốc độ) và độ mạnh mỗi va chạm (liên quan tốc độ phân tử, tức nhiệt độ).
  3. Bác bỏ các câu sai bằng hai "bẫy" quen thuộc: áp suất khí không do trọng lượng của các phân tử; khí lí tưởng không có thế năng tương tác đáng kể.
  4. Với câu đúng/sai nhiều ý: xét từng ý độc lập, không để ý đúng ảnh hưởng ý sau.

Dạng: Đổi đơn vị áp suất, thể tích, nhiệt độ sang SI

  1. Lập bảng quy đổi một lần và dùng lại:
Đại lượngQuy đổi
Áp suất1 atm=1,013⋅105 Pa1\,\text{atm}=1{,}013\cdot10^5\,\text{Pa}; 1 bar=105 Pa1\,\text{bar}=10^5\,\text{Pa}; 1 kPa=103 Pa1\,\text{kPa}=10^3\,\text{Pa}; 1 mmHg≈133,3 Pa1\,\text{mmHg}\approx133{,}3\,\text{Pa}; 760 mmHg=1 atm760\,\text{mmHg}=1\,\text{atm}
Thể tích1 L=1 dm3=10−3 m31\,\text{L}=1\,\text{dm}^3=10^{-3}\,\text{m}^3; 1 cm3=10−6 m31\,\text{cm}^3=10^{-6}\,\text{m}^3
Nhiệt độT(K)=t(∘C)+273T(\text{K})=t(^\circ\text{C})+273
  1. Đổi từng đại lượng, viết kết quả bằng cỡ a⋅10na\cdot10^n.
  2. Nếu bài chỉ dùng tỉ số hai trạng thái (như p1/p2p_1/p_2), đơn vị áp suất và thể tích có thể giữ nguyên miễn cả hai trạng thái cùng đơn vị; riêng nhiệt độ luôn phải ra kenvin.
  3. Phân biệt áp suất tuyệt đối (so với chân không) và áp suất kế (chênh lệch với khí quyển): ptuyệt đoˆˊi=pkeˆˊ+pkhıˊ quyểnp_{\text{tuyệt đối}}=p_{\text{kế}}+p_{\text{khí quyển}}. Công thức khí lí tưởng dùng áp suất tuyệt đối.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Nói áp suất khí là do trọng lượng phân tửÁp suất sinh ra từ va chạm, không cần trọng lựcNhớ giả thiết 5
Cho khí lí tưởng có thế năng tương tác lớnMô hình bỏ qua tương tác, trừ khi va chạmĐọc lại giả thiết 3
Nhầm "nhiệt độ cao" với "phân tử to ra"Nhiệt độ cao làm phân tử nhanh hơn, kích thước không đổiGắn nhiệt độ với tốc độ
Đổi 1 L=10−6 m31\,\text{L}=10^{-6}\,\text{m}^31 L=10−3 m31\,\text{L}=10^{-3}\,\text{m}^3; chính 1 cm31\,\text{cm}^3 mới là 10−610^{-6}Nhớ 1 L=1 dm31\,\text{L}=1\,\text{dm}^3
Quên cộng 273273TT phải là nhiệt độ tuyệt đốiViết ngay T=t+273T=t+273 ở bước đầu
Dùng áp suất kế trong pV=nRTpV=nRTCông thức cần áp suất tuyệt đốiCộng thêm áp suất khí quyển
Tiếp theoVí dụ →