01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Nhận biết, giải thích bằng mô hình động học phân tử
- Đọc từng ý của đề và đối chiếu với năm giả thiết ở mục 2: ý nào nói về kích thước, về tương tác, về loại va chạm, về nguyên nhân của áp suất?
- Khi đề hỏi "vì sao đại lượng này tăng", chỉ ra hai yếu tố: số va chạm lên một đơn vị diện tích thành mỗi giây (liên quan mật độ phân tử và tốc độ) và độ mạnh mỗi va chạm (liên quan tốc độ phân tử, tức nhiệt độ).
- Bác bỏ các câu sai bằng hai "bẫy" quen thuộc: áp suất khí không do trọng lượng của các phân tử; khí lí tưởng không có thế năng tương tác đáng kể.
- Với câu đúng/sai nhiều ý: xét từng ý độc lập, không để ý đúng ảnh hưởng ý sau.
Dạng: Đổi đơn vị áp suất, thể tích, nhiệt độ sang SI
- Lập bảng quy đổi một lần và dùng lại:
| Đại lượng | Quy đổi |
|---|---|
| Áp suất | ; ; ; ; |
| Thể tích | ; |
| Nhiệt độ |
- Đổi từng đại lượng, viết kết quả bằng cỡ .
- Nếu bài chỉ dùng tỉ số hai trạng thái (như ), đơn vị áp suất và thể tích có thể giữ nguyên miễn cả hai trạng thái cùng đơn vị; riêng nhiệt độ luôn phải ra kenvin.
- Phân biệt áp suất tuyệt đối (so với chân không) và áp suất kế (chênh lệch với khí quyển): . Công thức khí lí tưởng dùng áp suất tuyệt đối.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Nói áp suất khí là do trọng lượng phân tử | Áp suất sinh ra từ va chạm, không cần trọng lực | Nhớ giả thiết 5 |
| Cho khí lí tưởng có thế năng tương tác lớn | Mô hình bỏ qua tương tác, trừ khi va chạm | Đọc lại giả thiết 3 |
| Nhầm "nhiệt độ cao" với "phân tử to ra" | Nhiệt độ cao làm phân tử nhanh hơn, kích thước không đổi | Gắn nhiệt độ với tốc độ |
| Đổi | ; chính mới là | Nhớ |
| Quên cộng | phải là nhiệt độ tuyệt đối | Viết ngay ở bước đầu |
| Dùng áp suất kế trong | Công thức cần áp suất tuyệt đối | Cộng thêm áp suất khí quyển |