01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Định tuổi bằng và tỉ số U–Pb
- Xác định đại lượng so sánh: độ phóng xạ (hay số hạt) còn lại so với ban đầu. Mẫu so với mẫu sống cùng khối lượng.
- : (hay dùng số phân rã trên phút trên gam).
- U–Pb: .
- Không dùng cho đá, không dùng U–Pb cho mẫu hữu cơ.
Dạng: Chất đánh dấu, xác định thể tích máu
- Độ phóng xạ ban đầu tiêm vào: (độ phóng xạ trên mỗi cm) thể tích tiêm.
- Sau thời gian tổng độ phóng xạ trong cơ thể (bỏ qua bài tiết).
- Chất hoà đều trong máu: độ phóng xạ trong mẫu lấy cm máu cho độ phóng xạ trên cm là .
- Thể tích máu .
Dạng: An toàn phóng xạ, khoảng cách và che chắn
- Tốc độ liều theo khoảng cách: .
- Qua lớp chắn nửa: nhân thêm (số lớp có thể không nguyên nếu đề cho độ dày: ).
- Liều nhận được ; thời gian cho phép .
Dạng: Hỗn hợp hai chất phóng xạ
- Viết độ phóng xạ từng chất: , ; tổng (đại lượng này cộng được, còn chu kì bán rã thì không).
- Hai chất có cùng độ phóng xạ: cho , lấy logarit cơ số hai vế.
- Tổng giảm còn tỉ lệ : giải ; đặt khi là bội hoặc ước của , hoặc giải số.
- Hai chất có cùng số hạt ban đầu: .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Dùng tỉ lệ đã phân rã thay tỉ lệ còn lại | Công thức dùng còn lại | Xác định là gì trước |
| Áp dụng cho đá, U–Pb cho gỗ | Phù hợp khoảng tuổi và loại mẫu khác nhau | cho hữu cơ vài chục nghìn năm; U–Pb cho đá hàng triệu năm trở lên |
| Quên giảm do phân rã trước khi chia cho thể tích | Chất đánh dấu cũng phân rã | Tính trước |
| Cho tốc độ liều tỉ lệ nghịch với | Nguồn điểm: diện tích mặt cầu | |
| Nhầm tốc độ liều và liều | Liều tốc độ liều thời gian | Kiểm tra đơn vị: và |
| Cộng chu kì bán rã của hai chất | không cộng được | Cộng độ phóng xạ |