LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

HN · 0640 phút

Ứng dụng của phóng xạ và an toàn phóng xạ

Định tuổi C-14, chất đánh dấu, liều

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Định tuổi bằng 14C^{14}\text{C} và tỉ số U–Pb

  1. Xác định đại lượng so sánh: độ phóng xạ (hay số hạt) còn lại so với ban đầu. Mẫu 14C^{14}\text{C} so với mẫu sống cùng khối lượng.
  2. 14C^{14}\text{C}: t=Tlog⁡2H0Ht=T\log_2\dfrac{H_0}{H} (hay dùng số phân rã trên phút trên gam).
  3. U–Pb: t=Tlog⁡2(1+NPbNU)t=T\log_2\left(1+\dfrac{N_{\text{Pb}}}{N_{\text{U}}}\right).
  4. Không dùng 14C^{14}\text{C} cho đá, không dùng U–Pb cho mẫu hữu cơ.

Dạng: Chất đánh dấu, xác định thể tích máu

  1. Độ phóng xạ ban đầu tiêm vào: H0=H_0= (độ phóng xạ trên mỗi cm3^3) ×\times thể tích tiêm.
  2. Sau thời gian tt tổng độ phóng xạ trong cơ thể H=H0 2−t/TH=H_0\,2^{-t/T} (bỏ qua bài tiết).
  3. Chất hoà đều trong máu: độ phóng xạ trong mẫu hh lấy VmV_m cm3^3 máu cho độ phóng xạ trên cm3^3 là hVm\dfrac h{V_m}.
  4. Thể tích máu V=Hh/VmV=\dfrac{H}{h/V_m}.

Dạng: An toàn phóng xạ, khoảng cách và che chắn

  1. Tốc độ liều theo khoảng cách: D˙2=D˙1(r1r2)2\dot D_2=\dot D_1\left(\dfrac{r_1}{r_2}\right)^2.
  2. Qua nn lớp chắn nửa: nhân thêm 2−n2^{-n} (số lớp có thể không nguyên nếu đề cho độ dày: n=độ daˋylớp cha˘ˊn nửan=\dfrac{\text{độ dày}}{\text{lớp chắn nửa}}).
  3. Liều nhận được D=D˙×tD=\dot D\times t; thời gian cho phép t=Dmax⁡D˙t=\dfrac{D_{\max}}{\dot D}.

Dạng: Hỗn hợp hai chất phóng xạ

  1. Viết độ phóng xạ từng chất: HA=H0A2−t/TAH_A=H_{0A}2^{-t/T_A}, HB=H0B2−t/TBH_B=H_{0B}2^{-t/T_B}; tổng H=HA+HBH=H_A+H_B (đại lượng này cộng được, còn chu kì bán rã thì không).
  2. Hai chất có cùng độ phóng xạ: cho HA=HBH_A=H_B, lấy logarit cơ số 22 hai vế.
  3. Tổng giảm còn tỉ lệ qq: giải HA+HB=q(H0A+H0B)H_A+H_B=q(H_{0A}+H_{0B}); đặt x=2−t/TBx=2^{-t/T_B} khi TAT_A là bội hoặc ước của TBT_B, hoặc giải số.
  4. Hai chất có cùng số hạt ban đầu: H0AH0B=λAλB=TBTA\dfrac{H_{0A}}{H_{0B}}=\dfrac{\lambda_A}{\lambda_B}=\dfrac{T_B}{T_A}.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng tỉ lệ đã phân rã thay tỉ lệ còn lạiCông thức t=Tlog⁡2(H0/H)t=T\log_2(H_0/H) dùng HH còn lạiXác định HH là gì trước
Áp dụng 14C^{14}\text{C} cho đá, U–Pb cho gỗPhù hợp khoảng tuổi và loại mẫu khác nhau14C^{14}\text{C} cho hữu cơ vài chục nghìn năm; U–Pb cho đá hàng triệu năm trở lên
Quên giảm do phân rã trước khi chia cho thể tíchChất đánh dấu cũng phân rãTính H=H0 2−t/TH=H_0\,2^{-t/T} trước
Cho tốc độ liều tỉ lệ nghịch với rrNguồn điểm: diện tích mặt cầu ∝r2\propto r^2D˙∝1/r2\dot D\propto1/r^2
Nhầm tốc độ liều và liềuLiều == tốc độ liều ×\times thời gianKiểm tra đơn vị: μSv/h\mu\text{Sv/h} và μSv\mu\text{Sv}
Cộng chu kì bán rã của hai chấtTT không cộng đượcCộng độ phóng xạ HH
Tiếp theoVí dụ →