LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

HN · 0135 phút

Mô hình nguyên tử, cấu tạo hạt nhân và đồng vị

Tán xạ α, A–Z–N, đếm hạt

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Kí hiệu hạt nhân, số proton, neutron, đồng vị

  1. Đọc kí hiệu ZAX^{A}_{Z}\text{X}: số trên là AA, số dưới là ZZ.
  2. Số proton =Z=Z; số neutron N=A−ZN=A-Z; số nucleon =A=A; số electron của nguyên tử trung hoà =Z=Z.
  3. Hai hạt nhân là đồng vị khi cùng ZZ, khác AA. Hai hạt nhân cùng AA khác ZZ không phải đồng vị.
  4. Viết kí hiệu từ dữ kiện: biết AA và ZZ thì tra tên nguyên tố theo ZZ; biết NN và ZZ thì A=N+ZA=N+Z.

Dạng: Đếm hạt trong một lượng chất

  1. Tính số mol n=mAn=\dfrac mA (mm tính bằng gam, AA lấy theo số khối, đơn vị g/mol).
  2. Số nguyên tử Nnt=n NA=mANAN_{\text{nt}}=n\,N_A=\dfrac mA N_A với NA=6,02⋅1023 mol−1N_A=6{,}02\cdot10^{23}\,\text{mol}^{-1}.
  3. Mỗi nguyên tử có ZZ proton, A−ZA-Z neutron, AA nucleon: nhân số nguyên tử với các số đó.
  4. Khối lượng một hạt nhân: m≈A⋅1,66⋅10−27 kgm\approx A\cdot1{,}66\cdot10^{-27}\,\text{kg}.

Dạng: Tán xạ hạt α\alpha, kích thước và khối lượng riêng hạt nhân

  1. Hạt α\alpha (điện tích 2e2e) bắn thẳng vào hạt nhân điện tích ZeZe. Ở điểm gần nhất, toàn bộ động năng KK chuyển thành thế năng điện: K=k(2e)(Ze)dK=k\dfrac{(2e)(Ze)}{d}.
  2. Dùng ke2=1,44 MeV⋅fmk e^2=1{,}44\,\text{MeV·fm} (với 1 fm=10−15 m1\,\text{fm}=10^{-15}\,\text{m}): d=2Z⋅1,44K (fm, khi K tıˊnh ba˘ˋng MeV)d=\dfrac{2Z\cdot1{,}44}{K}\ \text{(fm, khi }K\text{ tính bằng MeV)}. Đây là chặn trên cho bán kính hạt nhân: bán kính thật nhỏ hơn hoặc bằng dd.
  3. Bán kính hạt nhân cỡ R≈R0A1/3R\approx R_0A^{1/3} với R0≈1,2 fmR_0\approx1{,}2\,\text{fm}; thể tích tỉ lệ với AA, nên khối lượng riêng hạt nhân gần như như nhau với mọi hạt nhân: ρ=A⋅1,66⋅10−2743πR3≈2⋅1017 kg/m3\rho=\dfrac{A\cdot1{,}66\cdot10^{-27}}{\dfrac43\pi R^3}\approx2\cdot10^{17}\,\text{kg/m}^3.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Tính N=A+ZN=A+ZAA đã gồm cả proton lẫn neutronN=A−ZN=A-Z
Cho đồng vị là cùng AAĐồng vị cùng ZZ, khác AANhìn số dưới
Nhầm AA với ZZ khi đọc kí hiệuSố trên là AANhớ "A trên, Z dưới"
Dùng khối lượng mol theo kg/mol mà quên đổiLệch 10310^3Dùng gam với g/mol
Quên nhân ZZ (hay A−ZA-Z) khi đếm proton, neutronMỗi nguyên tử có nhiều hạtNhân số nguyên tử với ZZ, NN, AA
Nhầm fm với nm1 fm=10−15 m1\,\text{fm}=10^{-15}\,\text{m} còn 1 nm=10−9 m1\,\text{nm}=10^{-9}\,\text{m}Đổi về mét trước
Tiếp theoVí dụ →