Dạng: Kí hiệu hạt nhân, số proton, neutron, đồng vị
Đọc kí hiệu ZAX: số trên là A, số dưới là Z.
Số proton =Z; số neutron N=A−Z; số nucleon =A; số electron của nguyên tử trung hoà =Z.
Hai hạt nhân là đồng vị khi cùng Z, khác A. Hai hạt nhân cùng A khác Z không phải đồng vị.
Viết kí hiệu từ dữ kiện: biết A và Z thì tra tên nguyên tố theo Z; biết N và Z thì A=N+Z.
Dạng: Đếm hạt trong một lượng chất
Tính số mol n=Am (m tính bằng gam, A lấy theo số khối, đơn vị g/mol).
Số nguyên tử Nnt=nNA=AmNA với NA=6,02⋅1023mol−1.
Mỗi nguyên tử có Z proton, A−Z neutron, A nucleon: nhân số nguyên tử với các số đó.
Khối lượng một hạt nhân: m≈A⋅1,66⋅10−27kg.
Dạng: Tán xạ hạt α, kích thước và khối lượng riêng hạt nhân
Hạt α (điện tích 2e) bắn thẳng vào hạt nhân điện tích Ze. Ở điểm gần nhất, toàn bộ động năng K chuyển thành thế năng điện: K=kd(2e)(Ze).
Dùng ke2=1,44MeV⋅fm (với 1fm=10−15m): d=K2Z⋅1,44(fm, khi K tıˊnh ba˘ˋng MeV). Đây là chặn trên cho bán kính hạt nhân: bán kính thật nhỏ hơn hoặc bằng d.
Bán kính hạt nhân cỡ R≈R0A1/3 với R0≈1,2fm; thể tích tỉ lệ với A, nên khối lượng riêng hạt nhân gần như như nhau với mọi hạt nhân: ρ=34πR3A⋅1,66⋅10−27≈2⋅1017kg/m3.