LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

HN · 0135 phút

Mô hình nguyên tử, cấu tạo hạt nhân và đồng vị

Tán xạ α, A–Z–N, đếm hạt

01Tự kiểm tra

  1. Hạt nhân 614C^{14}_{6}\text{C} có bao nhiêu proton, neutron?
Đáp án

66 proton, 14−6=814-6=8 neutron.

  1. Có 2,02{,}0 g khí helium 24He^{4}_{2}\text{He}. Tính số proton trong lượng khí đó (NA=6,02⋅1023N_A=6{,}02\cdot10^{23}).
Đáp án

n=0,5n=0{,}5 mol, số nguyên tử 3,01⋅10233{,}01\cdot10^{23}, số proton 2⋅3,01⋅1023=6,02⋅10232\cdot3{,}01\cdot10^{23}=6{,}02\cdot10^{23}.

  1. Trong thí nghiệm tán xạ, vì sao đa số hạt α\alpha đi thẳng còn rất ít hạt bật ngược?
Đáp án

Nguyên tử phần lớn là khoảng trống, hạt nhân rất nhỏ nên hiếm khi hạt α\alpha bay trúng gần hạt nhân; chỉ khi lại gần, lực đẩy Coulomb mạnh mới làm hạt α\alpha bật ngược.

  1. Hạt α\alpha 4,04{,}0 MeV bắn thẳng vào hạt nhân đồng (Z=29Z=29). Khoảng tiếp cận gần nhất?
Đáp án

d=2⋅29⋅1,444,0=20,9d=\dfrac{2\cdot29\cdot1{,}44}{4{,}0}=20{,}9 fm.

  1. 816O^{16}_{8}\text{O} và 817O^{17}_{8}\text{O} có phải đồng vị không? Chúng khác nhau ở điểm nào?
Đáp án

Có (cùng Z=8Z=8). Khác nhau số neutron: 88 và 99.

Luyện tập · cấu tạo hạt nhân

Bài 1. Hạt nhân . Bài 2. Có khí (). Bài 3. Hạt động năng bắn thẳng vào hạt nhân vàng (), . Bài 4. Dùng .

fm
fm