LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SONG · 0540 phút

Giao thoa ánh sáng, thí nghiệm khe Young

i = λD/a, vân trùng

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (khoảng vân, vị trí vân)

Khe Young có a=0,40a=0{,}40 mm, D=1,6D=1{,}6 m, ánh sáng λ=500\lambda=500 nm. Tính ii; vị trí vân sáng bậc 44, vân tối thứ 33; khoảng cách giữa 77 vân sáng liên tiếp.

Giải. i=500⋅10−9⋅1,60,40⋅10−3=2,0⋅10−3i=\dfrac{500\cdot10^{-9}\cdot1{,}6}{0{,}40\cdot10^{-3}}=2{,}0\cdot10^{-3} m =2,0=2{,}0 mm. Vân sáng bậc 44: 4i=8,04i=8{,}0 mm. Vân tối thứ 33: (3−12)i=5,0\left(3-\tfrac12\right)i=5{,}0 mm. 77 vân sáng liên tiếp: 6i=126i=12 mm.

Ví dụ 2 (vân tại một điểm)

Với hệ ở ví dụ 1, điểm MM cách vân trung tâm 1313 mm là vân gì? Điểm NN cách 99 mm?

Giải. 132,0=6,5\dfrac{13}{2{,}0}=6{,}5: bán nguyên, nên MM là vân tối (thứ 77). 92,0=4,5\dfrac{9}{2{,}0}=4{,}5: NN cũng là vân tối (thứ 55).

Ví dụ 3 (đổi DD, aa)

Hệ ở ví dụ 1. Tăng DD lên 2,42{,}4 m; giữ aa và λ\lambda. Tính i′i'. Nếu sau đó giảm aa còn 0,300{,}30 mm thì i′′i''?

Giải. i∝Di\propto D: i′=2,0⋅2,41,6=3,0i'=2{,}0\cdot\dfrac{2{,}4}{1{,}6}=3{,}0 mm. Giảm aa: i′′=3,0⋅0,400,30=4,0i''=3{,}0\cdot\dfrac{0{,}40}{0{,}30}=4{,}0 mm.

Ví dụ 4 (tìm bước sóng)

Trên màn có khoảng cách giữa 55 vân sáng liên tiếp bằng 6,06{,}0 mm, a=0,50a=0{,}50 mm, D=1,0D=1{,}0 m. Tính λ\lambda.

Giải. 4i=6,0⇒i=1,54i=6{,}0\Rightarrow i=1{,}5 mm. λ=iaD=1,5⋅10−3⋅0,50⋅10−31,0=7,5⋅10−7\lambda=\dfrac{ia}{D}=\dfrac{1{,}5\cdot10^{-3}\cdot0{,}50\cdot10^{-3}}{1{,}0}=7{,}5\cdot10^{-7} m =750=750 nm (đỏ).

Ví dụ 5 (hai bức xạ trùng vân)

Khe Young a=1,0a=1{,}0 mm, D=2,0D=2{,}0 m, hai bức xạ λ1=0,40 μm\lambda_1=0{,}40\ \mu\text{m} và λ2=0,60 μm\lambda_2=0{,}60\ \mu\text{m}. Màn rộng 1515 mm, vân trung tâm ở giữa. Tìm khoảng cách hai vân trùng liên tiếp, số vân trùng trên màn, số vân sáng quan sát được.

Giải. i1=0,40⋅2,01,0=0,80i_1=\dfrac{0{,}40\cdot2{,}0}{1{,}0}=0{,}80 mm, i2=1,20i_2=1{,}20 mm. k1k2=0,600,40=32\dfrac{k_1}{k_2}=\dfrac{0{,}60}{0{,}40}=\dfrac32: khoảng cách vân trùng 3i1=2i2=2,43i_1=2i_2=2{,}4 mm. Giữa hai vân trùng liên tiếp có 22 vân sáng của λ1\lambda_1 và 11 vân của λ2\lambda_2. Trên nửa màn 7,57{,}5 mm: số vân trùng ở mỗi bên ⌊7,52,4⌋=3\left\lfloor\dfrac{7{,}5}{2{,}4}\right\rfloor=3 (tại 2,4; 4,8; 7,22{,}4;\,4{,}8;\,7{,}2 mm). Tổng cộng 2⋅3+1=72\cdot3+1=7 vân trùng (kể vân trung tâm). Vân của λ1\lambda_1: ⌊7,50,80⌋=9\left\lfloor\dfrac{7{,}5}{0{,}80}\right\rfloor=9 mỗi bên, 2⋅9+1=192\cdot9+1=19 vân; λ2\lambda_2: ⌊7,51,20⌋=6\left\lfloor\dfrac{7{,}5}{1{,}20}\right\rfloor=6, 2⋅6+1=132\cdot6+1=13 vân. Số vân sáng quan sát: 19+13−7=2519+13-7=25.

-6-3036x (mm)λ₁: i₁ = 0,80 mmλ₂: i₂ = 1,20 mm

Bước 1 / 4

, . Màn rộng .

Ví dụ 6 (nhúng vào nước)

Hệ ở ví dụ 5 chỉ dùng λ2\lambda_2 (i=1,20i=1{,}20 mm) rồi nhúng toàn bộ vào nước n=43n=\tfrac43. Khoảng vân mới? Trên màn 1515 mm đối xứng có bao nhiêu vân sáng?

Giải. i′=1,204/3=0,90i'=\dfrac{1{,}20}{4/3}=0{,}90 mm. Nửa màn 7,57{,}5 mm: ⌊7,50,90⌋=8\left\lfloor\dfrac{7{,}5}{0{,}90}\right\rfloor=8 (vì 8⋅0,90=7,2<7,5<8,18\cdot0{,}90=7{,}2<7{,}5<8{,}1). Số vân sáng: 2⋅8+1=172\cdot8+1=17.

Ví dụ 7 (thực hành, sai số)

Khe có a=0,25a=0{,}25 mm (sai số 0,0050{,}005 mm), D=1,20D=1{,}20 m (sai số 0,0050{,}005 m). Đo khoảng cách L=21,6L=21{,}6 mm giữa 1010 vân sáng liên tiếp (sai số đo LL: 0,20{,}2 mm). Tính λ\lambda và sai số.

Giải. 1010 vân sáng liên tiếp có 99 khoảng vân: i=21,69=2,4i=\dfrac{21{,}6}{9}=2{,}4 mm; Δi=0,29≈0,022\Delta i=\dfrac{0{,}2}{9}\approx0{,}022 mm. λˉ=iaD=2,4⋅10−3⋅0,25⋅10−31,20=5,0⋅10−7\bar\lambda=\dfrac{ia}{D}=\dfrac{2{,}4\cdot10^{-3}\cdot0{,}25\cdot10^{-3}}{1{,}20}=5{,}0\cdot10^{-7} m =500=500 nm. δλ=0,0222,4+0,0050,25+0,0051,20≈0,0093+0,0200+0,0042=0,0335\delta_\lambda=\dfrac{0{,}022}{2{,}4}+\dfrac{0{,}005}{0{,}25}+\dfrac{0{,}005}{1{,}20}\approx0{,}0093+0{,}0200+0{,}0042=0{,}0335; Δλ≈0,0335⋅500≈17\Delta\lambda\approx0{,}0335\cdot500\approx17 nm. Kết quả λ=(500±17)\lambda=(500\pm17) nm, tức khoảng 3,4%3{,}4\%. Sai số của aa đóng góp nhiều nhất.

Tiếp theoLuyện tập →