LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DTR · 0540 phút

Điện tích chuyển động trong điện trường đều

Tăng tốc, lệch parabol như ném ngang

01Ví dụ minh hoạ

Trong mục này lấy e=1,6⋅10−19 Ce = 1{,}6\cdot10^{-19}\,\text{C}, me=9,1⋅10−31 kgm_e = 9{,}1\cdot10^{-31}\,\text{kg}, mp=1,67⋅10−27 kgm_p = 1{,}67\cdot10^{-27}\,\text{kg}; bỏ qua trọng lực với electron và proton.

Ví dụ 1 (tăng tốc electron)

Electron xuất phát từ nghỉ ở bản âm, được tăng tốc tới bản dương qua hiệu điện thế U=400 VU = 400\,\text{V}. Tính tốc độ khi tới bản dương. Nếu thay bằng proton thì tốc độ là bao nhiêu?

Giải. 12mev2=eU\tfrac12m_ev^2 = eU nên v=2⋅1,6⋅10−19⋅4009,1⋅10−31≈1,19⋅107 m/sv = \sqrt{\dfrac{2\cdot1{,}6\cdot10^{-19}\cdot400}{9{,}1\cdot10^{-31}}} \approx 1{,}19\cdot10^7\,\text{m/s}. Proton: vp=2⋅1,6⋅10−19⋅4001,67⋅10−27≈2,77⋅105 m/sv_p = \sqrt{\dfrac{2\cdot1{,}6\cdot10^{-19}\cdot400}{1{,}67\cdot10^{-27}}} \approx 2{,}77\cdot10^5\,\text{m/s}, nhỏ hơn khoảng 43 lần vì khối lượng lớn hơn (mp/me≈43\sqrt{m_p/m_e} \approx 43).

Ví dụ 2 (electron bị hãm)

Electron bay vào điện trường đều E=5000 V/mE = 5000\,\text{V/m} ngược chiều lực điện, với v0=107 m/sv_0 = 10^7\,\text{m/s}. Tính gia tốc, quãng đường đi được tới khi dừng và hiệu điện thế hãm tương ứng.

Giải. a=eEme=1,6⋅10−19⋅50009,1⋅10−31≈8,79⋅1014 m/s2a = \dfrac{eE}{m_e} = \dfrac{1{,}6\cdot10^{-19}\cdot5000}{9{,}1\cdot10^{-31}} \approx 8{,}79\cdot10^{14}\,\text{m/s}^2 (ngược chiều chuyển động). s=mev022eE=9,1⋅10−31⋅10142⋅1,6⋅10−19⋅5000≈5,69⋅10−2 m≈5,7 cms = \dfrac{m_ev_0^2}{2eE} = \dfrac{9{,}1\cdot10^{-31}\cdot10^{14}}{2\cdot1{,}6\cdot10^{-19}\cdot5000} \approx 5{,}69\cdot10^{-2}\,\text{m} \approx 5{,}7\,\text{cm}. Hiệu điện thế hãm Uh=Es≈284 VU_h = Es \approx 284\,\text{V} (kiểm: mev022e≈284 V\dfrac{m_ev_0^2}{2e} \approx 284\,\text{V}).

Ví dụ 3 (electron bay vuông góc đường sức)

Electron bay vào chính giữa hai bản phẳng nằm ngang, dài L=4 cmL = 4\,\text{cm}, cách nhau d=2 cmd = 2\,\text{cm}, U=90 VU = 90\,\text{V}, với v0=3⋅107 m/sv_0 = 3\cdot10^7\,\text{m/s} song song bản. Tính độ lệch khi ra khỏi bản, góc lệch và tốc độ ra.

Giải. a=eUmed=1,6⋅10−19⋅909,1⋅10−31⋅0,02≈7,91⋅1014 m/s2a = \dfrac{eU}{m_ed} = \dfrac{1{,}6\cdot10^{-19}\cdot90}{9{,}1\cdot10^{-31}\cdot0{,}02} \approx 7{,}91\cdot10^{14}\,\text{m/s}^2. Thời gian bay t=Lv0=0,043⋅107≈1,33⋅10−9 st = \dfrac{L}{v_0} = \dfrac{0{,}04}{3\cdot10^7} \approx 1{,}33\cdot10^{-9}\,\text{s}. Độ lệch y=12at2≈7,0⋅10−4 m=0,70 mmy = \tfrac12at^2 \approx 7{,}0\cdot10^{-4}\,\text{m} = 0{,}70\,\text{mm} (về phía bản dương). vy=at≈1,05⋅106 m/sv_y = at \approx 1{,}05\cdot10^6\,\text{m/s}, tan⁡θ=vyv0≈0,035\tan\theta = \dfrac{v_y}{v_0} \approx 0{,}035, θ≈2,0∘\theta \approx 2{,}0^\circ. Tốc độ ra v=v02+vy2≈3,00⋅107 m/sv = \sqrt{v_0^2 + v_y^2} \approx 3{,}00\cdot10^7\,\text{m/s}.

+−L = 4 cmminh hoạ, trục y phóng đại

Bước 1 / 4

Electron vào chính giữa hai bản: , , , . Dọc không có lực, dọc lực điện không đổi.

Ví dụ 4 (hiệu điện thế lớn nhất)

Với bản ở Ví dụ 3, tìm UmaxU_{max} để electron vào chính giữa vẫn bay ra khỏi bản.

Giải. Điều kiện y≤d/2y \le d/2: Umax=med2v02eL2=9,1⋅10−31⋅(0,02)2⋅(3⋅107)21,6⋅10−19⋅(0,04)2≈1280 VU_{max} = \dfrac{m_ed^2v_0^2}{eL^2} = \dfrac{9{,}1\cdot10^{-31}\cdot(0{,}02)^2\cdot(3\cdot10^7)^2}{1{,}6\cdot10^{-19}\cdot(0{,}04)^2} \approx 1280\,\text{V}. Vì y∝Uy \propto U nên từ y=0,70 mmy = 0{,}70\,\text{mm} ở 90 V90\,\text{V} tới y=10 mmy = 10\,\text{mm} cần U≈90⋅100,703≈1280 VU \approx 90\cdot\dfrac{10}{0{,}703} \approx 1280\,\text{V}, khớp.

Tiếp theoLuyện tập →