01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Điện tích tăng tốc, bị hãm trong điện trường đều (định lí động năng)
- Đổi đơn vị; xác định lực điện cùng hay ngược chiều chuyển động (tăng tốc hay hãm). Với hạt vi mô bỏ qua trọng lực.
- Cách 1: , tức .
- Cách 2: (âm khi hãm), rồi , .
- Hãm đến dừng: , hiệu điện thế hãm .
Dạng: Điện tích bay vào điện trường đều vuông góc đường sức
- Chọn dọc , dọc lực điện; đổi đơn vị.
- Tính và thời gian bay trong bản .
- Độ lệch ; ; ; tốc độ ra .
- Điều kiện không chạm bản (vào chính giữa): ; nếu vào sát một bản thì dùng hoặc tương ứng.
- Hạt dương lệch về bản âm, hạt âm lệch về bản dương.
Dạng: Hạt bay xiên vào điện trường đều có kể trọng lực
- Vẽ và , cộng vectơ được ; .
- Chọn một trục dọc (chuyển động đều biến đổi, gia tốc ) và một trục vuông góc (chuyển động đều).
- Dùng công thức ném xiên với : độ cao cực đại , thời gian bay , tầm xa , với là góc giữa và phương vuông góc .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Dùng điện tích sai dấu nên động năng âm | Động năng luôn dương; electron đi về điện thế cao | Viết có dấu rồi kiểm khi tăng tốc |
| Nhầm chiều lực lên electron | Electron bị hút về bản dương | Vẽ rồi đảo chiều cho |
| Lấy thay cho khi hạt vào chính giữa | Hạt cách mỗi bản | Điều kiện |
| Quên đổi cm sang m, nhầm với | cần bằng mét | Đổi về SI |
| Kể trọng lực cho electron | cỡ lần | Bỏ qua cho hạt vi mô, giữ cho hạt bụi |
| Dùng thay cho ở dạng xiên | Hợp lực không phải trọng lực | Tính |