LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DTR · 0540 phút

Điện tích chuyển động trong điện trường đều

Tăng tốc, lệch parabol như ném ngang

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Điện tích tăng tốc, bị hãm trong điện trường đều (định lí động năng)

  1. Đổi đơn vị; xác định lực điện cùng hay ngược chiều chuyển động (tăng tốc hay hãm). Với hạt vi mô bỏ qua trọng lực.
  2. Cách 1: A=qUMN=ΔWđA = qU_{MN} = \Delta W_đ, tức 12mv2−12mv02=qUMN\tfrac12mv^2 - \tfrac12mv_0^2 = qU_{MN}.
  3. Cách 2: a=∣q∣Ema = \dfrac{\lvert q\rvert E}{m} (âm khi hãm), rồi v2−v02=2asv^2 - v_0^2 = 2as, t=v−v0at = \dfrac{v - v_0}{a}.
  4. Hãm đến dừng: s=mv022∣q∣Es = \dfrac{mv_0^2}{2\lvert q\rvert E}, hiệu điện thế hãm Uh=mv022∣q∣U_h = \dfrac{mv_0^2}{2\lvert q\rvert}.

Dạng: Điện tích bay vào điện trường đều vuông góc đường sức

  1. Chọn OxOx dọc v⃗0\vec v_0, OyOy dọc lực điện; đổi đơn vị.
  2. Tính a=∣q∣Umda = \dfrac{\lvert q\rvert U}{md} và thời gian bay trong bản t=Lv0t = \dfrac{L}{v_0}.
  3. Độ lệch y=12at2y = \tfrac12at^2; vy=atv_y = at; tan⁡θ=vyv0\tan\theta = \dfrac{v_y}{v_0}; tốc độ ra v=v02+vy2v = \sqrt{v_0^2 + v_y^2}.
  4. Điều kiện không chạm bản (vào chính giữa): y≤d2y \le \dfrac d2; nếu vào sát một bản thì dùng y≤dy \le d hoặc dd tương ứng.
  5. Hạt dương lệch về bản âm, hạt âm lệch về bản dương.

Dạng: Hạt bay xiên vào điện trường đều có kể trọng lực

  1. Vẽ qE⃗q\vec E và mg⃗m\vec g, cộng vectơ được F⃗hl\vec F_{hl}; g′=Fhlmg' = \dfrac{F_{hl}}{m}.
  2. Chọn một trục dọc F⃗hl\vec F_{hl} (chuyển động đều biến đổi, gia tốc g′g') và một trục vuông góc (chuyển động đều).
  3. Dùng công thức ném xiên với g′g': độ cao cực đại H=v02sin⁡2α2g′H = \dfrac{v_0^2\sin^2\alpha}{2g'}, thời gian bay t=2v0sin⁡αg′t = \dfrac{2v_0\sin\alpha}{g'}, tầm xa L=v02sin⁡2αg′L = \dfrac{v_0^2\sin2\alpha}{g'}, với α\alpha là góc giữa v⃗0\vec v_0 và phương vuông góc F⃗hl\vec F_{hl}.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng điện tích sai dấu nên động năng âmĐộng năng luôn dương; electron đi về điện thế caoViết A=qUMNA = qU_{MN} có dấu rồi kiểm A>0A>0 khi tăng tốc
Nhầm chiều lực lên electronElectron bị hút về bản dươngVẽ E⃗\vec E rồi đảo chiều cho q<0q<0
Lấy dd thay cho d/2d/2 khi hạt vào chính giữaHạt cách mỗi bản d/2d/2Điều kiện y≤d/2y \le d/2
Quên đổi cm sang m, nhầm UU với EEa=∣q∣U/(md)a = \lvert q\rvert U/(md) cần dd bằng métĐổi về SI
Kể trọng lực cho electroneE≫megeE \gg m_eg cỡ 101410^{14} lầnBỏ qua cho hạt vi mô, giữ cho hạt bụi
Dùng gg thay cho g′g' ở dạng xiênHợp lực không phải trọng lựcTính g′=Fhl/mg' = F_{hl}/m
Tiếp theoVí dụ →