LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DTR · 0335 phút

Điện trường đều giữa hai bản phẳng, E = U/d

E = U/d, hạt bụi, quả cầu treo

01Ví dụ minh hoạ

Trong mục này g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2.

Ví dụ 1 (E và lực)

Hai bản kim loại phẳng song song cách nhau d=5 cmd = 5\,\text{cm}, hiệu điện thế U=150 VU = 150\,\text{V}. Tính EE và lực lên điện tích q=4 nCq = 4\,\text{nC} đặt giữa hai bản.

Giải. E=Ud=1500,05=3000 V/mE = \dfrac{U}{d} = \dfrac{150}{0{,}05} = 3000\,\text{V/m}. F=qE=4⋅10−9⋅3000=1,2⋅10−5 NF = qE = 4\cdot10^{-9}\cdot3000 = 1{,}2\cdot10^{-5}\,\text{N}, cùng chiều E⃗\vec E (về bản âm) vì q>0q > 0.

Ví dụ 2 (điện thế dọc theo đường sức)

Hai bản cách nhau d=8 cmd = 8\,\text{cm}, U=200 VU = 200\,\text{V}, bản âm nối đất. Tính EE, điện thế tại hai điểm MM, NN cách bản âm 2 cm2\,\text{cm} và 5 cm5\,\text{cm}, và hiệu điện thế UNMU_{NM}.

Giải. E=2000,08=2500 V/mE = \dfrac{200}{0{,}08} = 2500\,\text{V/m}. VM=2500⋅0,02=50 VV_M = 2500\cdot0{,}02 = 50\,\text{V}, VN=2500⋅0,05=125 VV_N = 2500\cdot0{,}05 = 125\,\text{V}. UNM=VN−VM=75 VU_{NM} = V_N - V_M = 75\,\text{V} (cũng bằng E⋅MN=2500⋅0,03E\cdot MN = 2500\cdot0{,}03).

Ví dụ 3 (chiều lực)

Hai bản nằm ngang, bản trên mang điện dương, bản dưới âm. Nêu chiều điện trường và chiều lực lên (a) proton, (b) electron.

Giải. E⃗\vec E hướng từ bản dương sang bản âm, tức thẳng đứng xuống. (a) Proton (q>0q > 0): lực cùng chiều E⃗\vec E, hướng xuống. (b) Electron (q<0q < 0): lực ngược chiều E⃗\vec E, hướng lên về bản dương.

Ví dụ 4 (hạt bụi cân bằng)

Giữa hai bản nằm ngang cách nhau d=3 cmd = 3\,\text{cm}, bản trên dương, có hạt bụi m=3 mgm = 3\,\text{mg} nằm cân bằng khi U=600 VU = 600\,\text{V}. (a) Tìm điện tích hạt và dấu. (b) Tăng UU lên 720 V720\,\text{V}: hạt chuyển động thế nào?

Giải. (a) m=3⋅10−6 kgm = 3\cdot10^{-6}\,\text{kg}. ∣q∣=mgdU=3⋅10−6⋅10⋅0,03600=1,5⋅10−9 C\lvert q\rvert = \dfrac{mgd}{U} = \dfrac{3\cdot10^{-6}\cdot10\cdot0{,}03}{600} = 1{,}5\cdot10^{-9}\,\text{C}. Lực điện hướng lên, E⃗\vec E hướng xuống nên q<0q < 0: q=−1,5 nCq = -1{,}5\,\text{nC}. (b) Lực điện =1,5⋅10−9⋅7200,03=3,6⋅10−5 N= \dfrac{1{,}5\cdot10^{-9}\cdot720}{0{,}03} = 3{,}6\cdot10^{-5}\,\text{N} lớn hơn mg=3⋅10−5 Nmg = 3\cdot10^{-5}\,\text{N}. Hợp lực hướng lên 6⋅10−6 N6\cdot10^{-6}\,\text{N}, a=6⋅10−63⋅10−6=2 m/s2a = \dfrac{6\cdot10^{-6}}{3\cdot10^{-6}} = 2\,\text{m/s}^2 hướng lên: hạt chuyển động nhanh dần đều lên bản trên.

Ví dụ 5 (quả cầu treo)

Quả cầu m=4 gm = 4\,\text{g}, mang điện q=2 μCq = 2\,\mu\text{C}, treo bằng dây mảnh trong điện trường đều nằm ngang E=1,5⋅104 V/mE = 1{,}5\cdot10^4\,\text{V/m}. Tính góc lệch của dây so với phương thẳng đứng và lực căng dây.

Giải. F=qE=2⋅10−6⋅1,5⋅104=0,03 NF = qE = 2\cdot10^{-6}\cdot1{,}5\cdot10^4 = 0{,}03\,\text{N}; mg=4⋅10−3⋅10=0,04 Nmg = 4\cdot10^{-3}\cdot10 = 0{,}04\,\text{N}. tan⁡α=0,030,04=0,75\tan\alpha = \dfrac{0{,}03}{0{,}04} = 0{,}75, α≈36,9∘\alpha \approx 36{,}9^\circ (lệch về phía E⃗\vec E vì q>0q > 0). T=0,042+0,032=0,05 NT = \sqrt{0{,}04^2 + 0{,}03^2} = 0{,}05\,\text{N}.

Bước 1 / 4

Quả cầu , , treo dây trong điện trường nằm ngang . Tìm góc lệch và lực căng .
Tiếp theoLuyện tập →