01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Nhận biết điện trường, cường độ điện trường, đường sức, điện trường đều
- Hướng tại điểm: theo lực lên điện tích dương; điện tích nguồn dương thì ra xa, âm thì hướng vào.
- Lực lên điện tích thử: cùng chiều , ngược chiều .
- Đọc đường sức: tiếp tuyến cho phương ; chiều theo mũi tên; mật độ cho độ mạnh; không cắt nhau.
- Điện trường đều: đường sức song song, cách đều, không đổi.
Dạng: Cường độ điện trường của điện tích điểm và lực điện lên điện tích thử
- Đổi đơn vị về SI.
- ; hướng ra xa nếu , vào nếu .
- Lực lên điện tích thử: , chiều theo dấu .
- Bài ngược: cho tại khoảng , tìm ; dấu suy ra từ hướng (ra xa là dương).
- So sánh hai điểm: .
Dạng: Cường độ điện trường tổng hợp, điểm có E = 0
- Vẽ hình, đánh dấu điểm cần xét và các điện tích nguồn.
- Tính của từng điện tích tại và vẽ gắn vào (ra xa nếu dương, vào nếu âm).
- Cộng vectơ: cùng phương thì đại số; vuông góc thì Pythagore; còn lại thì chiếu lên hai trục.
- Tìm điểm : chọn miền theo dấu (cùng dấu trong đoạn, trái dấu ngoài đoạn, về phía điện tích nhỏ hơn), đặt khoảng cách chưa biết , viết rồi giải.
- Điểm trên đường trung trực của hai điện tích bằng nhau: hai thành phần dọc đường nối triệt tiêu hoặc cộng tuỳ dấu; dùng đối xứng.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Dùng điện tích thử trong công thức của | do điện tích nguồn gây ra | , chỉ dùng ở |
| Quên đảo chiều lực khi | Điện tích âm chịu lực ngược chiều | Ghi dấu trước khi vẽ lực |
| Cộng độ lớn khi hai vectơ không cùng phương | là vectơ | Vẽ hình, cộng vectơ |
| Cho rằng điện tích chuyển động theo đường sức | Đường sức không phải quỹ đạo | Chỉ đúng ở thời điểm thả khi đường sức thẳng |
| Tìm điểm ở sai miền | Cùng dấu: trong đoạn; trái dấu: ngoài đoạn, gần điện tích nhỏ | Vẽ hướng , ở từng miền |
| Vẽ đường sức cắt nhau | Tại điểm cắt sẽ có hai phương của | Mỗi điểm một đường sức |