01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Xác định hướng lực từ (quy tắc bàn tay trái)
- Vẽ chiều dòng điện và chiều từ trường (nếu không vuông góc dây, chỉ thành phần vuông góc với dây tạo ra lực).
- Đặt bàn tay trái: đường sức xuyên vào lòng bàn tay, cổ tay ngón tay theo ; ngón cái chỉ lực. Hoặc tính .
- Kiểm: lực vuông góc với cả dây và .
- Đảo hay thì đảo lực; đảo cả hai thì giữ nguyên; dây song song thì không có lực.
- Bài ngược: biết và , tìm chiều (hoặc biết và , tìm ): áp dụng quy tắc theo chiều ngược lại, kiểm bằng tích có hướng.
Dạng: Độ lớn lực từ
- Đổi đơn vị về SI: (cm sang m), (mA sang A), (mT sang T).
- Xác định là góc giữa dây và đường sức.
- Thay vào .
- So sánh bằng tỉ lệ: (tăng gấp đôi và thì tăng 4 lần).
- Kiểm đơn vị: .
Dạng: Lực từ lên dây gấp khúc, khung hở (chiều dài hiệu dụng)
- Xác định hai đầu , của dây trong vùng từ trường và chiều dòng điện từ đến .
- Chiều dài hiệu dụng (gấp khúc vuông: Pythagore; nửa vòng tròn: ; chữ U: cạnh đáy).
- , với góc giữa và ; hướng theo bàn tay trái với làm chiều dòng điện.
- Cách khác: tính lực từng đoạn rồi cộng vectơ (không cộng độ lớn).
- Khung kín trong từ trường đều: lực tổng hợp bằng .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Dùng bàn tay phải để tìm lực | Lực từ lên dòng điện dùng bàn tay trái | Tay phải: đường sức; tay trái: lực |
| Cho lực cùng phương với hay với dây | vuông góc với cả dây và | Kiểm bằng tích có hướng |
| Quên đổi cm sang m | phải bằng mét | Đổi trước khi thay số |
| Lấy là góc giữa dây và lực, hoặc dùng cos | là góc giữa dây và đường sức, công thức có sin | cho lực lớn nhất |
| Nghĩ đảo cả và thì lực đảo | Hai lần đảo triệt nhau | Đếm số lần đảo |
| Cộng độ lớn các lực thành phần ở dây gấp khúc | Lực là vectơ | Dùng chiều dài hiệu dụng hoặc cộng vectơ |
| Tính cả đoạn dây ngoài vùng từ trường; khung kín mà lực tổng khác | Ngoài vùng không có lực; hai đầu trùng nhau nên | Xác định vùng và hai đầu |