LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

TT · 0340 phút

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện

Bàn tay trái, F = BIL sinα, dây gấp khúc

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Xác định hướng lực từ (quy tắc bàn tay trái)

  1. Vẽ chiều dòng điện II và chiều từ trường B⃗\vec B (nếu B⃗\vec B không vuông góc dây, chỉ thành phần vuông góc với dây tạo ra lực).
  2. Đặt bàn tay trái: đường sức xuyên vào lòng bàn tay, cổ tay →\to ngón tay theo II; ngón cái chỉ lực. Hoặc tính I^×B^\hat I\times\hat B.
  3. Kiểm: lực vuông góc với cả dây và B⃗\vec B.
  4. Đảo II hay B⃗\vec B thì đảo lực; đảo cả hai thì giữ nguyên; dây song song B⃗\vec B thì không có lực.
  5. Bài ngược: biết II và F⃗\vec F, tìm chiều B⃗\vec B (hoặc biết B⃗\vec B và F⃗\vec F, tìm II): áp dụng quy tắc theo chiều ngược lại, kiểm bằng tích có hướng.

Dạng: Độ lớn lực từ F=BILsin⁡αF = BIL\sin\alpha

  1. Đổi đơn vị về SI: LL (cm sang m), II (mA sang A), BB (mT sang T).
  2. Xác định α\alpha là góc giữa dây và đường sức.
  3. Thay vào F=BILsin⁡αF = BIL\sin\alpha.
  4. So sánh bằng tỉ lệ: F∝B, I, L, sin⁡αF\propto B,\ I,\ L,\ \sin\alpha (tăng gấp đôi II và LL thì FF tăng 4 lần).
  5. Kiểm đơn vị: T⋅A⋅m=N\text{T}\cdot\text{A}\cdot\text{m} = \text{N}.

Dạng: Lực từ lên dây gấp khúc, khung hở (chiều dài hiệu dụng)

  1. Xác định hai đầu AA, BB của dây trong vùng từ trường và chiều dòng điện từ AA đến BB.
  2. Chiều dài hiệu dụng ℓhd=AB\ell_{\text{hd}} = AB (gấp khúc vuông: Pythagore; nửa vòng tròn: 2R2R; chữ U: cạnh đáy).
  3. F=BI ℓhdsin⁡αF = BI\,\ell_{\text{hd}}\sin\alpha, với α\alpha góc giữa AB→\overrightarrow{AB} và B⃗\vec B; hướng theo bàn tay trái với AB→\overrightarrow{AB} làm chiều dòng điện.
  4. Cách khác: tính lực từng đoạn rồi cộng vectơ (không cộng độ lớn).
  5. Khung kín trong từ trường đều: lực tổng hợp bằng 00.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng bàn tay phải để tìm lựcLực từ lên dòng điện dùng bàn tay tráiTay phải: đường sức; tay trái: lực
Cho lực cùng phương với B⃗\vec B hay với dâyF⃗\vec F vuông góc với cả dây và B⃗\vec BKiểm bằng tích có hướng
Quên đổi cm sang mLL phải bằng métĐổi trước khi thay số
Lấy α\alpha là góc giữa dây và lực, hoặc dùng cosα\alpha là góc giữa dây và đường sức, công thức có sinα=90∘\alpha=90^\circ cho lực lớn nhất
Nghĩ đảo cả II và B⃗\vec B thì lực đảoHai lần đảo triệt nhauĐếm số lần đảo
Cộng độ lớn các lực thành phần ở dây gấp khúcLực là vectơDùng chiều dài hiệu dụng hoặc cộng vectơ
Tính cả đoạn dây ngoài vùng từ trường; khung kín mà lực tổng khác 00Ngoài vùng không có lực; hai đầu trùng nhau nên ℓhd=0\ell_{\text{hd}}=0Xác định vùng và hai đầu
Tiếp theoVí dụ →