LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

CU · 0445 phút

Thanh dẫn và khung dây chuyển động trong từ trường

e = Blv, lực từ cản, thanh trượt trên ray

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (thanh, ee, II, FF)

Thanh dẫn dài l=0,4 ml=0{,}4\,\text{m} chuyển động với v=5 m/sv=5\,\text{m/s} vuông góc với đường sức và với chính nó trong từ trường đều B=0,5 TB=0{,}5\,\text{T}. Tính ee; nối kín mạch có R=0,5 ΩR=0{,}5\,\Omega thì II và lực từ bằng bao nhiêu? Nếu v⃗\vec v hợp B⃗\vec B góc 30∘30^\circ thì ee bằng bao nhiêu?

Giải. e=Blv=0,5⋅0,4⋅5=1 Ve=Blv=0{,}5\cdot0{,}4\cdot5=1\,\text{V}. I=eR=2 AI=\dfrac{e}{R}=2\,\text{A}. F=BIl=0,5⋅2⋅0,4=0,4 NF=BIl=0{,}5\cdot2\cdot0{,}4=0{,}4\,\text{N}. Với θ=30∘\theta=30^\circ: e=Blvsin⁡30∘=0,5 Ve=Blv\sin30^\circ=0{,}5\,\text{V}.

Ví dụ 2 (tìm vv và công suất)

Thanh dài 0,5 m0{,}5\,\text{m} trượt đều vuông góc đường sức trong từ trường B=0,3 TB=0{,}3\,\text{T}, hai đầu hở cho hiệu điện thế 0,6 V0{,}6\,\text{V}. (a) Tính vv. (b) Nối vào điện trở R=0,3 ΩR=0{,}3\,\Omega, tính lực kéo cần để giữ vận tốc đó và công suất của lực kéo.

Giải. (a) v=eBl=0,60,3⋅0,5=4 m/sv=\dfrac{e}{Bl}=\dfrac{0{,}6}{0{,}3\cdot0{,}5}=4\,\text{m/s}. (b) I=0,60,3=2 AI=\dfrac{0{,}6}{0{,}3}=2\,\text{A}, F=BIl=0,3⋅2⋅0,5=0,3 NF=BIl=0{,}3\cdot2\cdot0{,}5=0{,}3\,\text{N}, P=Fv=1,2 WP=Fv=1{,}2\,\text{W}. Kiểm: eI=0,6⋅2=1,2 WeI=0{,}6\cdot2=1{,}2\,\text{W} ✓.

Ví dụ 3 (khung ra khỏi vùng từ trường)

Khung dây vuông cạnh a=10 cma=10\,\text{cm}, điện trở R=0,5 ΩR=0{,}5\,\Omega, được kéo đều với v=2 m/sv=2\,\text{m/s} ra khỏi vùng từ trường đều B=0,4 TB=0{,}4\,\text{T} (đường sức vuông góc mặt khung). Tính ee, II, thời gian ra hết, điện lượng, lực kéo và nhiệt toả ra.

Giải. e=Bav=0,4⋅0,1⋅2=0,08 Ve=Bav=0{,}4\cdot0{,}1\cdot2=0{,}08\,\text{V}. I=0,080,5=0,16 AI=\dfrac{0{,}08}{0{,}5}=0{,}16\,\text{A}. t=av=0,05 st=\dfrac av=0{,}05\,\text{s}. q=∣ΔΦ∣R=0,4⋅0,010,5=8⋅10−3 Cq=\dfrac{\lvert\Delta\Phi\rvert}{R}=\dfrac{0{,}4\cdot0{,}01}{0{,}5}=8\cdot10^{-3}\,\text{C} (kiểm: It=0,16⋅0,05=8⋅10−3It=0{,}16\cdot0{,}05=8\cdot10^{-3} ✓). F=BIa=0,4⋅0,16⋅0,1=6,4⋅10−3 NF=BIa=0{,}4\cdot0{,}16\cdot0{,}1=6{,}4\cdot10^{-3}\,\text{N}; Q=I2Rt=0,162⋅0,5⋅0,05=6,4⋅10−4 JQ=I^2Rt=0{,}16^2\cdot0{,}5\cdot0{,}05=6{,}4\cdot10^{-4}\,\text{J}, bằng công Fa=6,4⋅10−4 JFa=6{,}4\cdot10^{-4}\,\text{J} ✓.

Ví dụ 4 (đồ thị I(t)I(t) khi khung qua cả vùng)

Khung vuông a=10 cma=10\,\text{cm}, R=0,5 ΩR=0{,}5\,\Omega, chuyển động đều v=2 m/sv=2\,\text{m/s} qua vùng từ trường rộng 25 cm25\,\text{cm} có B=0,4 TB=0{,}4\,\text{T}. Vẽ đồ thị dòng điện theo tt (gốc t=0t=0 lúc cạnh trước chạm vùng từ trường).

Giải. Khung vào xong lúc t1=0,102=0,05 st_1=\dfrac{0{,}10}{2}=0{,}05\,\text{s}, cạnh trước tới mép kia của vùng lúc 0,252=0,125 s\dfrac{0{,}25}{2}=0{,}125\,\text{s} rồi khung bắt đầu ra, ra hết lúc 0,25+0,102=0,175 s\dfrac{0{,}25+0{,}10}{2}=0{,}175\,\text{s}. Do đó:

  • 00 đến 0,050{,}05 s: I=0,16I=0{,}16 A (chiều 1).
  • 0,050{,}05 đến 0,1250{,}125 s: khung trọn trong vùng, I=0I=0.
  • 0,1250{,}125 đến 0,1750{,}175 s: I=−0,16I=-0{,}16 A (chiều ngược).

Ví dụ 5 (thanh trượt, kéo bằng lực không đổi)

Hai ray ngang song song cách nhau l=0,5 ml=0{,}5\,\text{m}, nối nhau bằng điện trở; điện trở toàn mạch R=0,5 ΩR=0{,}5\,\Omega. B=0,4 TB=0{,}4\,\text{T} thẳng đứng. Thanh m=50 gm=50\,\text{g} trượt không ma sát. Kéo thanh bằng lực không đổi F=0,2 NF=0{,}2\,\text{N} dọc ray. Tính vận tốc cực đại, dòng điện và công suất toả nhiệt khi đó.

Giải. B2l2=0,16⋅0,25=0,04B^2l^2=0{,}16\cdot0{,}25=0{,}04. vmax⁡=FRB2l2=0,2⋅0,50,04=2,5 m/sv_{\max}=\dfrac{FR}{B^2l^2}=\dfrac{0{,}2\cdot0{,}5}{0{,}04}=2{,}5\,\text{m/s}. I=BlvR=0,4⋅0,5⋅2,50,5=1 AI=\dfrac{Blv}{R}=\dfrac{0{,}4\cdot0{,}5\cdot2{,}5}{0{,}5}=1\,\text{A}. P=I2R=0,5 W=Fvmax⁡=0,2⋅2,5P=I^2R=0{,}5\,\text{W}=Fv_{\max}=0{,}2\cdot2{,}5 ✓. Hằng số thời gian τ=mRB2l2=0,05⋅0,50,04=0,625 s\tau=\dfrac{mR}{B^2l^2}=\dfrac{0{,}05\cdot0{,}5}{0{,}04}=0{,}625\,\text{s}: sau khoảng τ\tau thanh đạt khoảng 63%63\% vmax⁡v_{\max}.

F = 0,2 NF từ < Fv nhỏ, đang tăng

Bước 1 / 5

Lực kéo không đổi kéo thanh từ nghỉ. Lúc đầu nhỏ nên lực từ cản nhỏ, thanh nhanh dần.

Ví dụ 6 (thanh trượt tự do, quãng đường dừng)

Cùng thanh và mạch ở ví dụ 5, nhưng bỏ lực kéo, truyền cho thanh vận tốc v0=3 m/sv_0=3\,\text{m/s} rồi để tự do. Tính quãng đường thanh đi được đến khi dừng và nhiệt toả ra.

Giải. s=mv0RB2l2=0,05⋅3⋅0,50,04=1,875 ms=\dfrac{mv_0R}{B^2l^2}=\dfrac{0{,}05\cdot3\cdot0{,}5}{0{,}04}=1{,}875\,\text{m}. Q=12mv02=12⋅0,05⋅9=0,225 JQ=\tfrac12mv_0^2=\tfrac12\cdot0{,}05\cdot9=0{,}225\,\text{J}. Kiểm bằng s=v0τ=3⋅0,625=1,875s=v_0\tau=3\cdot0{,}625=1{,}875 ✓.

Ví dụ 7 (thanh quay quanh một đầu)

Thanh dẫn dài l=0,6 ml=0{,}6\,\text{m} quay đều quanh một đầu, trong mặt phẳng vuông góc với từ trường B=0,2 TB=0{,}2\,\text{T}, với tốc độ góc ω=50 rad/s\omega=50\,\text{rad/s}. Tính suất điện động giữa hai đầu thanh.

Giải. Vận tốc điểm cách trục rr là ωr\omega r, trung bình theo thanh là 12ωl\tfrac12\omega l, nên e=Bl⋅12ωl=12Bωl2=12⋅0,2⋅50⋅0,36=1,8 Ve=Bl\cdot\tfrac12\omega l=\tfrac12B\omega l^2=\tfrac12\cdot0{,}2\cdot50\cdot0{,}36=1{,}8\,\text{V}. (Cách khác: thanh quét diện tích quạt 12l2ω Δt\tfrac12 l^2\omega\,\Delta t, nên e=BΔSΔte=B\dfrac{\Delta S}{\Delta t}.)

Tiếp theoLuyện tập →