LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

TU · 0130 phút

Tụ điện và điện dung

C = Q/U, điện áp định mức

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Nhận biết cấu tạo, đơn vị điện dung và ứng dụng của tụ điện

  1. Nhớ cấu tạo: hai vật dẫn + điện môi; điện tích của tụ là độ lớn điện tích trên một bản.
  2. Với câu hỏi đúng sai về điện dung, tự hỏi: ý đó có nhắc đến QQ hay UU như thể quyết định CC không? Nếu có thì sai. CC phụ thuộc kích thước, khoảng cách, điện môi.
  3. Đọc thông số trên tụ: số có μF\mu\text{F}, nF\text{nF}, pF\text{pF} là điện dung; số có V\text{V} là điện áp định mức.
  4. Chọn ứng dụng theo ý: "nhả năng lượng nhanh" (flash, khởi động), "lọc" (làm phẳng điện áp), "giữ điện tạm thời" (lưu điện).

Dạng: Điện dung, điện tích, điện áp định mức: Q=CUQ=CU

  1. Đổi đơn vị về SI: μF→10−6 F\mu\text{F}\to10^{-6}\,\text{F}, nF→10−9 F\text{nF}\to10^{-9}\,\text{F}, pF→10−12 F\text{pF}\to10^{-12}\,\text{F}, μC→10−6 C\mu\text{C}\to10^{-6}\,\text{C}.
  2. Viết Q=CUQ=CU rồi giải ra đại lượng cần tìm: C=QUC=\dfrac{Q}{U} hoặc U=QCU=\dfrac{Q}{C}.
  3. Kiểm tra UU có vượt UđmU_{\text{đm}} không. Điện tích tối đa dùng U=UđmU=U_{\text{đm}}.
  4. Nhiều trạng thái của cùng một tụ: CC không đổi, dùng Q1U1=Q2U2=C\dfrac{Q_1}{U_1}=\dfrac{Q_2}{U_2}=C.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Nói tụ mang điện tích 2Q2Q hoặc tổng điện tích bằng 00Điện tích của tụ là độ lớn điện tích trên một bảnGhi rõ "QQ là điện tích mỗi bản"
Cho rằng CC tăng khi tăng UUC=Q/UC=Q/U là hằng số của tụ, QQ tăng theo UUCC chỉ đổi khi đổi cấu tạo
Quên đổi μF\mu\text{F} ra F (hoặc μC\mu\text{C} ra C)Kết quả lệch 10610^6 lầnĐổi đơn vị ngay bước đầu
Nhầm μ\mu, n\text{n}, p\text{p}10−610^{-6}, 10−910^{-9}, 10−1210^{-12}Thuộc bảng tiền tố
Đặt UU lớn hơn UđmU_{\text{đm}} vẫn tính bình thườngTụ bị đánh thủng, công thức hết nghĩaSo UU với UđmU_{\text{đm}} trước
Tiếp theoVí dụ →