LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SONG · 0730 phút

Thực hành đo tần số và tốc độ truyền âm

Cộng hưởng cột khí, ΔL = λ/2

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tần số từ dao động kí)

Hệ số quét 0,50{,}5 ms/ô. Trên màn có 33 chu kì chiếm 66 ô. Tính ff.

Giải. T=6⋅0,53=1,0T=\dfrac{6\cdot0{,}5}{3}=1{,}0 ms =1,0⋅10−3=1{,}0\cdot10^{-3} s, f=1T=1000f=\dfrac1T=1000 Hz.

Ví dụ 2 (một lần đo)

Nguồn âm f=440f=440 Hz. Hai vị trí cộng hưởng liên tiếp cách nhau 38,638{,}6 cm. Tính λ\lambda và vv.

Giải. λ2=0,386\dfrac\lambda2=0{,}386 m ⇒λ=0,772\Rightarrow\lambda=0{,}772 m. v=0,772⋅440≈339,7≈340v=0{,}772\cdot440\approx339{,}7\approx340 m/s.

Ví dụ 3 (nhiều lần đo, sai số)

Với f=440f=440 Hz (sai số Δf=1\Delta f=1 Hz), năm lần đo ΔL\Delta L cho: 38,5; 38,9; 38,6; 38,8; 38,738{,}5;\ 38{,}9;\ 38{,}6;\ 38{,}8;\ 38{,}7 cm. Sai số dụng cụ của thước là 0,050{,}05 cm. Viết kết quả vv.

Giải. ΔL‾=38,5+38,9+38,6+38,8+38,75=38,70\overline{\Delta L}=\dfrac{38{,}5+38{,}9+38{,}6+38{,}8+38{,}7}{5}=38{,}70 cm. Sai số từng lần: 0,2; 0,2; 0,1; 0,1; 00{,}2;\ 0{,}2;\ 0{,}1;\ 0{,}1;\ 0; trung bình 0,120{,}12 cm. Δ(ΔL)=0,12+0,05=0,17\Delta(\Delta L)=0{,}12+0{,}05=0{,}17 cm; δΔL=0,1738,70≈0,0044\delta_{\Delta L}=\dfrac{0{,}17}{38{,}70}\approx0{,}0044. δf=1440≈0,0023\delta_f=\dfrac1{440}\approx0{,}0023. δv≈0,0067\delta_v\approx0{,}0067. vˉ=2⋅0,3870⋅440≈340,6\bar v=2\cdot0{,}3870\cdot440\approx340{,}6 m/s; Δv≈0,0067⋅340,6≈2,3\Delta v\approx0{,}0067\cdot340{,}6\approx2{,}3 m/s. Kết quả: v=(341±2)v=(341\pm2) m/s (sai số một chữ số có nghĩa sau làm tròn: 22 m/s; vˉ\bar v làm tròn đến hàng đơn vị).

38,438,638,839ΔL (cm)

Bước 1 / 4

Năm lần đo (cm): . Nguồn .

Ví dụ 4 (so sánh với lí thuyết)

Phòng thí nghiệm ở 2525 °C. Giá trị tham khảo v≈331+0,6tv\approx331+0{,}6t. Kết quả ví dụ 3 có phù hợp không?

Giải. v≈331+0,6⋅25=346v\approx331+0{,}6\cdot25=346 m/s. Khoảng giá trị đo: [341−2; 341+2]=[339; 343][341-2;\ 341+2]=[339;\ 343] m/s, không chứa 346346: kết quả hơi thấp, ta nên tìm nguyên nhân (nhiệt độ thực tế thấp hơn, đọc vạch lệch hệ thống, độ ẩm...). Chênh lệch chỉ khoảng 1,4%1{,}4\%.

Ví dụ 5 (suy ngược)

Muốn đo vv với sai số tỉ đối không quá 1%1\%, biết δf=0,2%\delta_f=0{,}2\% thì δΔL\delta_{\Delta L} phải nhỏ hơn bao nhiêu? Với ΔL‾=38\overline{\Delta L}=38 cm thì sai số Δ(ΔL)\Delta(\Delta L) tối đa là bao nhiêu?

Giải. δΔL≤1%−0,2%=0,8%\delta_{\Delta L}\le1\%-0{,}2\%=0{,}8\%. Δ(ΔL)≤0,008⋅38=0,30\Delta(\Delta L)\le0{,}008\cdot38=0{,}30 cm.

Tiếp theoLuyện tập →