LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SONG · 0135 phút

Mô tả sóng, sóng ngang và sóng dọc

Dao động lan truyền, λ = v/f

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (nhận biết)

Hình nào mô tả sóng dọc? (a) Một sợi dây nhảy được rung tay lên xuống, sóng chạy dọc sợi dây. (b) Kéo dãn rồi đẩy mạnh đầu một lò xo dài đặt trên bàn, thấy chỗ nén chạy dọc theo lò xo. (c) Ánh sáng từ Mặt Trời. (d) Tiếng nói truyền trong không khí.

Giải. (a) dây dao động lên xuống, sóng chạy ngang: sóng ngang. (b) các vòng lò xo đi lại dọc trục, trùng phương truyền: sóng dọc. (c) ánh sáng là sóng điện từ, sóng ngang. (d) sóng âm trong khí: sóng dọc. Đáp án: (b) và (d).

Ví dụ 2 (đếm ngọn sóng)

Một người ngồi trên bờ thấy 88 ngọn sóng đi qua trước mặt trong 1414 s. Hai chiếc phao ở trên cùng một phương truyền, giữa chúng có 66 đỉnh sóng liên tiếp và khoảng cách giữa phao đầu và phao cuối (đặt đúng ở hai đỉnh ngoài cùng) là 3,03{,}0 m. Tính TT, ff, λ\lambda và vv.

Giải. 88 ngọn sóng đi qua ứng với 77 chu kì: T=147=2,0T=\dfrac{14}{7}=2{,}0 s, f=0,5f=0{,}5 Hz. 66 đỉnh liên tiếp ứng với 55 bước sóng: λ=3,05=0,60\lambda=\dfrac{3{,}0}{5}=0{,}60 m. v=λf=0,60⋅0,5=0,30 m/sv=\lambda f=0{,}60\cdot0{,}5=0{,}30\,\text{m/s}. Kiểm: λ/T=0,60/2,0=0,30\lambda/T=0{,}60/2{,}0=0{,}30.

trục thời gian, 14 s12345678trục khoảng cách, 3,0 m

Bước 1 / 4

Có ngọn sóng đi qua trong : giữa mốc chỉ có khoảng.

Ví dụ 3 (đổi môi trường)

Một âm có tần số 440440 Hz truyền từ không khí (v1=340 m/sv_1=340\,\text{m/s}) vào nước (v2=1480 m/sv_2=1480\,\text{m/s}). Tính bước sóng trong mỗi môi trường (làm tròn đến 0,010{,}01 m).

Giải. ff không đổi =440=440 Hz. λ1=340440≈0,77\lambda_1=\dfrac{340}{440}\approx0{,}77 m; λ2=1480440≈3,36\lambda_2=\dfrac{1480}{440}\approx3{,}36 m. Tỉ số λ2/λ1=v2/v1≈4,35\lambda_2/\lambda_1=v_2/v_1\approx4{,}35.

Ví dụ 4 (thời gian truyền)

Thấy tia chớp, 3,03{,}0 s sau thì nghe tiếng sấm. Coi ánh sáng đến tức thì, tốc độ âm 340 m/s340\,\text{m/s}. Chỗ sét đánh cách người quan sát bao xa?

Giải. s=vt=340⋅3,0=1020s=vt=340\cdot3{,}0=1020 m, tức khoảng 1,01{,}0 km.

Ví dụ 5 (tìm tần số từ sóng trên dây)

Sóng ngang trên một sợi dây có v=12 m/sv=12\,\text{m/s} và bước sóng 0,800{,}80 m. Tính ff và TT của nguồn.

Giải. f=vλ=120,80=15f=\dfrac{v}{\lambda}=\dfrac{12}{0{,}80}=15 Hz; T=1f=115≈0,067T=\dfrac1f=\dfrac1{15}\approx0{,}067 s.

Ví dụ 6 (nước sâu sang nước nông)

Sóng nước có f=2,0f=2{,}0 Hz, λ1=0,60\lambda_1=0{,}60 m ở vùng nước sâu. Khi vào vùng nông, bước sóng còn 0,450{,}45 m. Tính tốc độ ở hai vùng.

Giải. v1=λ1f=1,20 m/sv_1=\lambda_1f=1{,}20\,\text{m/s}. Tần số không đổi nên v2=λ2f=0,45⋅2,0=0,90 m/sv_2=\lambda_2f=0{,}45\cdot2{,}0=0{,}90\,\text{m/s}. Sóng chậm lại khi vào vùng nông.

Tiếp theoLuyện tập →