LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

MACH · 0640 phút

Đèn định mức, biến trở và công suất cực đại

Sáng bình thường, R = r

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hai đèn song song và biến trở)

Nguồn E=12 V\mathcal E=12\,\text{V}, r=1 Ωr=1\,\Omega. Hai đèn Đ1Đ_1 (6 V−3 W)(6\,\text{V}-3\,\text{W}) và Đ2Đ_2 (6 V−6 W)(6\,\text{V}-6\,\text{W}) mắc song song, rồi nối tiếp biến trở RR. Tìm RR để cả hai đèn sáng bình thường, và các hiệu suất.

Giải. I1=36=0,5 AI_1=\dfrac{3}{6}=0{,}5\,\text{A}, I2=66=1 AI_2=\dfrac{6}{6}=1\,\text{A}, I=1,5 AI=1{,}5\,\text{A}, hiệu điện thế nhóm đèn 6 V6\,\text{V}. E=6+I(R+r)\mathcal E=6+I(R+r) nên R=12−61,5−1=3 ΩR=\dfrac{12-6}{1{,}5}-1=3\,\Omega. Công suất nguồn Png=12⋅1,5=18 WP_{ng}=12\cdot1{,}5=18\,\text{W}; hai đèn nhận 3+6=9 W3+6=9\,\text{W}; biến trở I2R=6,75 WI^2R=6{,}75\,\text{W}; hao phí trong nguồn I2r=2,25 WI^2r=2{,}25\,\text{W} (tổng 9+6,75+2,25=189+6{,}75+2{,}25=18). Hiệu suất sử dụng (đèn/nguồn) =918=50%=\dfrac{9}{18}=50\%; hiệu suất của riêng nguồn H=UE=12−1,512=87,5%H=\dfrac{U}{\mathcal E}=\dfrac{12-1{,}5}{12}=87{,}5\%.

12 Vr=1 ΩR ?Đ₁ 6V−3WĐ₂ 6V−6W

Bước 1 / 4

Nguồn , . Hai đèn và song song, nối tiếp biến trở . Tìm để cả hai sáng bình thường.

Ví dụ 2 (đèn sáng yếu)

Đèn 6 V−3 W6\,\text{V}-3\,\text{W} mắc trực tiếp vào nguồn 4,5 V4{,}5\,\text{V} (r=0r=0). Công suất đèn bao nhiêu, so với định mức?

Giải. Rđ=623=12 ΩR_đ=\dfrac{6^2}{3}=12\,\Omega. P=4,5212=1,6875≈1,69 WP=\dfrac{4{,}5^2}{12}=1{,}6875\approx1{,}69\,\text{W}, bằng khoảng 56%56\% định mức: đèn sáng yếu.

Ví dụ 3 (hai đèn khác dòng định mức nối tiếp)

Hai đèn 6 V−3 W6\,\text{V}-3\,\text{W} và 6 V−6 W6\,\text{V}-6\,\text{W} nối tiếp vào nguồn 12 V12\,\text{V} (r=0r=0). Chúng có sáng bình thường không?

Giải. R1=12 ΩR_1=12\,\Omega, R2=6 ΩR_2=6\,\Omega, I=1218=23 AI=\dfrac{12}{18}=\dfrac{2}{3}\,\text{A}. P1=I2R1=49⋅12≈5,33 W>3 WP_1=I^2R_1=\dfrac{4}{9}\cdot12\approx5{,}33\,\text{W}>3\,\text{W}: đèn 11 quá sáng. P2=49⋅6≈2,67 W<6 WP_2=\dfrac{4}{9}\cdot6\approx2{,}67\,\text{W}<6\,\text{W}: đèn 22 rất mờ. Dòng định mức khác nhau (0,50{,}5 và 1 A1\,\text{A}) nên không thể cùng sáng bình thường khi nối tiếp.

Ví dụ 4 (công suất cực đại, có điện trở cố định)

Nguồn E=12 V\mathcal E=12\,\text{V}, r=2 Ωr=2\,\Omega nối với biến trở RR. (a) Tìm RR và PmaxP_{max} của mạch ngoài. (b) Mắc thêm R0=1 ΩR_0=1\,\Omega nối tiếp biến trở: tìm RR để công suất trên biến trở cực đại. (c) Công suất lớn nhất trên R0R_0?

Giải. (a) R=r=2 ΩR=r=2\,\Omega, Pmax=1444⋅2=18 WP_{max}=\dfrac{144}{4\cdot2}=18\,\text{W}. (b) rhd=r+R0=3 Ωr_{hd}=r+R_0=3\,\Omega nên R=3 ΩR=3\,\Omega, PR,max=14412=12 WP_{R,max}=\dfrac{144}{12}=12\,\text{W}. (c) P0=I2R0P_0=I^2R_0 lớn nhất khi R=0R=0: I=123=4 AI=\dfrac{12}{3}=4\,\text{A}, P0=16 WP_0=16\,\text{W}. Đáp số (18 W; 12 W; 16 W)(18\,\text{W};\,12\,\text{W};\,16\,\text{W}).

Ví dụ 5 (hai giá trị RR cho cùng công suất)

Nguồn E=12 V\mathcal E=12\,\text{V}, r=4 Ωr=4\,\Omega. Chứng tỏ R1=2 ΩR_1=2\,\Omega và R2=8 ΩR_2=8\,\Omega cho cùng công suất mạch ngoài, tính công suất đó và so với PmaxP_{max}.

Giải. P(2)=144⋅2(2+4)2=8 WP(2)=\dfrac{144\cdot2}{(2+4)^2}=8\,\text{W}, P(8)=144⋅8(8+4)2=8 WP(8)=\dfrac{144\cdot8}{(8+4)^2}=8\,\text{W}. Hai giá trị thoả R1R2=16=r2R_1R_2=16=r^2. Pmax=14416=9 WP_{max}=\dfrac{144}{16}=9\,\text{W} tại R=4 ΩR=4\,\Omega, lớn hơn 8 W8\,\text{W}.

Ví dụ 6 (đèn nối tiếp biến trở)

Đèn 6 V−3 W6\,\text{V}-3\,\text{W} nối tiếp biến trở RR rồi mắc vào nguồn E=9 V\mathcal E=9\,\text{V}, r=1 Ωr=1\,\Omega. Tìm RR để đèn sáng bình thường và công suất của biến trở.

Giải. I=Iđm=0,5 AI=I_{đm}=0{,}5\,\text{A}, Rđ=12 ΩR_đ=12\,\Omega. E=I(Rđ+R+r)\mathcal E=I(R_đ+R+r) nên 9=0,5(13+R)9=0{,}5(13+R), R=5 ΩR=5\,\Omega. PR=I2R=0,25⋅5=1,25 WP_R=I^2R=0{,}25\cdot5=1{,}25\,\text{W}.

Ví dụ 7 (đường tải, Mở rộng)

Bóng đèn có đặc tuyến mô hình I=0,1UI=0{,}1\sqrt U (II tính bằng A\text{A}, UU bằng V\text{V}) nối tiếp điện trở R=20 ΩR=20\,\Omega vào nguồn 12 V12\,\text{V} (r=0r=0). Tìm điểm làm việc và công suất đèn.

Giải. Phương trình mạch: U+20I=12U+20I=12, thay I=0,1UI=0{,}1\sqrt U: U+2U−12=0U+2\sqrt U-12=0. Đặt x=U≥0x=\sqrt U\ge0: x2+2x−12=0x^2+2x-12=0, x=−1+13x=-1+\sqrt{13} (loại nghiệm âm). U=(13−1)2≈6,79 VU=(\sqrt{13}-1)^2\approx6{,}79\,\text{V}, I=0,1x≈0,261 AI=0{,}1x\approx0{,}261\,\text{A}, P=UI≈1,77 WP=UI\approx1{,}77\,\text{W}.

Tiếp theoLuyện tập →