LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

MACH · 0440 phút

Nguồn điện, suất điện động và định luật Ôm toàn mạch

E, r, đồ thị U–I, đo pin

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (suất điện động)

Nguồn thực hiện công 18 J18\,\text{J} để dịch chuyển 3 C3\,\text{C} qua nó. Tính E\mathcal E. Pin 1,5 V1{,}5\,\text{V} dịch chuyển 20 C20\,\text{C} trong mạch thì lực lạ thực hiện công bao nhiêu?

Giải. E=183=6 V\mathcal E=\dfrac{18}{3}=6\,\text{V}. A=Eq=1,5⋅20=30 JA=\mathcal Eq=1{,}5\cdot20=30\,\text{J}.

Ví dụ 2 (toàn mạch)

Nguồn E=12 V\mathcal E=12\,\text{V}, r=1 Ωr=1\,\Omega nối với mạch ngoài R=5 ΩR=5\,\Omega. Tính II, UU hai cực và dòng ngắn mạch.

Giải. I=125+1=2 AI=\dfrac{12}{5+1}=2\,\text{A}. U=E−Ir=12−2⋅1=10 VU=\mathcal E-Ir=12-2\cdot1=10\,\text{V} (cũng bằng IR=10 VIR=10\,\text{V}). Inm=121=12 AI_{nm}=\dfrac{12}{1}=12\,\text{A}.

Ví dụ 3 (tìm E\mathcal E và rr từ hai lần đo)

Khi mạch ngoài là R1=2 ΩR_1=2\,\Omega thì dòng trong mạch là 2 A2\,\text{A}; khi R2=5 ΩR_2=5\,\Omega thì dòng là 1 A1\,\text{A}. Tìm E\mathcal E và rr.

Giải. E=2(2+r)=1(5+r)\mathcal E=2(2+r)=1(5+r) nên 4+2r=5+r4+2r=5+r, r=1 Ωr=1\,\Omega, E=2⋅3=6 V\mathcal E=2\cdot3=6\,\text{V}. Kiểm tra: 65+1=1 A\dfrac{6}{5+1}=1\,\text{A}.

lần 1lần 2I₁R₁ = 4 VI₂R₂ = 5 V

Bước 1 / 4

Hai lần đo: cho ; cho . Tìm , .

Ví dụ 4 (mạch ngoài hỗn hợp)

Nguồn E=12 V\mathcal E=12\,\text{V}, r=1 Ωr=1\,\Omega; mạch ngoài gồm R1=3 ΩR_1=3\,\Omega nối tiếp với nhóm (R2=6 Ω∥R3=3 Ω)(R_2=6\,\Omega\parallel R_3=3\,\Omega). Tính dòng chính, hiệu điện thế hai cực, I2I_2 và I3I_3.

Giải. R2∥R3=6⋅39=2 ΩR_2\parallel R_3=\dfrac{6\cdot3}{9}=2\,\Omega, R=3+2=5 ΩR=3+2=5\,\Omega. I=125+1=2 AI=\dfrac{12}{5+1}=2\,\text{A}, U=12−2⋅1=10 VU=12-2\cdot1=10\,\text{V}. Hiệu điện thế nhóm song song =2⋅2=4 V=2\cdot2=4\,\text{V}, I2=46=23 AI_2=\dfrac{4}{6}=\dfrac{2}{3}\,\text{A}, I3=43 AI_3=\dfrac{4}{3}\,\text{A} (tổng 2 A2\,\text{A}).

Ví dụ 5 (đọc đồ thị UU–II)

Đồ thị UU–II của một nguồn là đường thẳng cắt trục UU tại 9 V9\,\text{V} và đi qua điểm (I=2 A; U=6 V)(I=2\,\text{A};\,U=6\,\text{V}). Tìm E\mathcal E, rr, dòng ngắn mạch và điện trở mạch ngoài ở điểm làm việc đó.

Giải. E=9 V\mathcal E=9\,\text{V}. r=9−62=1,5 Ωr=\dfrac{9-6}{2}=1{,}5\,\Omega. Inm=91,5=6 AI_{nm}=\dfrac{9}{1{,}5}=6\,\text{A}. Tại điểm làm việc R=UI=62=3 ΩR=\dfrac{U}{I}=\dfrac{6}{2}=3\,\Omega (kiểm tra 93+1,5=2 A\dfrac{9}{3+1{,}5}=2\,\text{A}).

Ví dụ 6 (thực hành, hồi quy)

Đo pin được các cặp (I;U)(I;U): (0,10 A;1,41 V)(0{,}10\,\text{A};1{,}41\,\text{V}), (0,20;1,29)(0{,}20;1{,}29), (0,30;1,21)(0{,}30;1{,}21), (0,40;1,09)(0{,}40;1{,}09), (0,50;1,00)(0{,}50;1{,}00). Tìm E\mathcal E và rr bằng hồi quy bình phương tối thiểu.

Giải. Hồi quy U=a+bIU=a+bI cho a=1,506 Va=1{,}506\,\text{V} và b=−1,02 V/Ab=-1{,}02\,\text{V/A}. Vậy E≈1,51 V\mathcal E\approx1{,}51\,\text{V}, r≈1,0 Ωr\approx1{,}0\,\Omega.

Ví dụ 7 (pin đèn pin)

Vôn kế lí tưởng nối hai cực pin ở trạng thái hở chỉ 1,5 V1{,}5\,\text{V}. Khi pin cấp điện cho bóng đèn thì ampe kế chỉ 0,3 A0{,}3\,\text{A} và vôn kế chỉ 1,2 V1{,}2\,\text{V}. Tìm rr và điện trở bóng đèn.

Giải. E=1,5 V\mathcal E=1{,}5\,\text{V}. r=E−UI=0,30,3=1 Ωr=\dfrac{\mathcal E-U}{I}=\dfrac{0{,}3}{0{,}3}=1\,\Omega. Điện trở đèn R=UI=1,20,3=4 ΩR=\dfrac{U}{I}=\dfrac{1{,}2}{0{,}3}=4\,\Omega.

Tiếp theoLuyện tập →