LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DTR · 0140 phút

Lực tương tác giữa hai điện tích, định luật Coulomb

F = k|q₁q₂|/(εr²), hút hay đẩy

01Ví dụ minh hoạ

Trong mục này lấy k=9⋅109 N⋅m2/C2k = 9\cdot10^9\,\text{N·m}^2/\text{C}^2 và g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2.

Ví dụ 1 (nhận biết)

Hai điện tích điểm đặt trong chân không. (a) Giữ nguyên điện tích, tăng khoảng cách lên 3 lần thì lực thay đổi thế nào? (b) Giữ nguyên khoảng cách, tăng một điện tích lên 4 lần và giảm điện tích kia 2 lần thì lực thay đổi thế nào? (c) Điện tích q1=10q2q_1 = 10q_2: lực q1q_1 tác dụng lên q2q_2 lớn hơn hay nhỏ hơn lực q2q_2 tác dụng lên q1q_1?

Giải. (a) F∝1/r2F \propto 1/r^2 nên giảm 9 lần. (b) F∝∣q1q2∣F \propto \lvert q_1q_2\rvert: nhân 4⋅12=24\cdot\dfrac12 = 2, lực tăng 2 lần. (c) Hai lực bằng nhau về độ lớn (định luật III Newton), ngược chiều.

Ví dụ 2 (tính lực, đổi môi trường)

q1=3 μCq_1 = 3\,\mu\text{C} và q2=−5 μCq_2 = -5\,\mu\text{C} đặt cách nhau 15 cm15\,\text{cm} trong không khí. Tính lực tương tác. Nhúng cả hai vào dầu có ε=3\varepsilon = 3, giữ nguyên khoảng cách, lực là bao nhiêu?

Giải. r=0,15 mr = 0{,}15\,\text{m}. F=9⋅109⋅3⋅10−6⋅5⋅10−60,152=6 NF = 9\cdot10^9\cdot\dfrac{3\cdot10^{-6}\cdot5\cdot10^{-6}}{0{,}15^2} = 6\,\text{N}, trái dấu nên hút. Trong dầu: F′=63=2 NF' = \dfrac{6}{3} = 2\,\text{N}.

Ví dụ 3 (tìm khoảng cách)

Hai điện tích q1=q2=4 μCq_1 = q_2 = 4\,\mu\text{C} đặt trong không khí đẩy nhau bằng lực 0,4 N0{,}4\,\text{N}. Tính khoảng cách giữa chúng.

Giải. r2=kq1q2F=9⋅109⋅16⋅10−120,4=0,36r^2 = \dfrac{kq_1q_2}{F} = \dfrac{9\cdot10^9\cdot16\cdot10^{-12}}{0{,}4} = 0{,}36, nên r=0,6 mr = 0{,}6\,\text{m}.

Ví dụ 4 (biết tổng điện tích)

Hai điện tích điểm cùng dấu có tổng 8 μC8\,\mu\text{C}, đặt cách nhau 30 cm30\,\text{cm} trong không khí thì đẩy nhau bằng lực 1,2 N1{,}2\,\text{N}. Tìm mỗi điện tích.

Giải. q1q2=Fr2k=1,2⋅0,099⋅109=12⋅10−12 C2q_1q_2 = \dfrac{Fr^2}{k} = \dfrac{1{,}2\cdot0{,}09}{9\cdot10^9} = 12\cdot10^{-12}\,\text{C}^2. Hai số có tổng 8⋅10−68\cdot10^{-6} và tích 12⋅10−1212\cdot10^{-12} là nghiệm của x2−8⋅10−6x+12⋅10−12=0x^2 - 8\cdot10^{-6}x + 12\cdot10^{-12} = 0, tức x=2 μCx = 2\,\mu\text{C} hoặc x=6 μCx = 6\,\mu\text{C}. Hai điện tích là +2 μC+2\,\mu\text{C} và +6 μC+6\,\mu\text{C} (cùng dấu, tổng dương nên cùng dương).

Ví dụ 5 (tổng hợp hai lực vuông góc)

Tại AA có qA=20 nCq_A = 20\,\text{nC}, tại BB có qB=−40 nCq_B = -40\,\text{nC}; điểm CC cách AA là 3 cm3\,\text{cm}, cách BB là 4 cm4\,\text{cm} và ACB^=90∘\widehat{ACB} = 90^\circ. Đặt q=5 nCq = 5\,\text{nC} tại CC. Tính lực điện tác dụng lên qq.

Giải. FA=kqAqCA2=9⋅109⋅20⋅10−9⋅5⋅10−9(0,03)2=1,0⋅10−3 NF_A = k\dfrac{q_Aq}{CA^2} = 9\cdot10^9\cdot\dfrac{20\cdot10^{-9}\cdot5\cdot10^{-9}}{(0{,}03)^2} = 1{,}0\cdot10^{-3}\,\text{N}, đẩy (qAq_A, qq cùng dấu), hướng từ AA qua CC. FB=9⋅109⋅40⋅10−9⋅5⋅10−9(0,04)2=1,125⋅10−3 NF_B = 9\cdot10^9\cdot\dfrac{40\cdot10^{-9}\cdot5\cdot10^{-9}}{(0{,}04)^2} = 1{,}125\cdot10^{-3}\,\text{N}, hút (qBq_B trái dấu), hướng từ CC về BB. Hai lực vuông góc (một dọc CACA, một dọc CBCB) nên

F=FA2+FB2=(1,0)2+(1,125)2⋅10−3≈1,51⋅10−3 N,F = \sqrt{F_A^2 + F_B^2} = \sqrt{(1{,}0)^2 + (1{,}125)^2}\cdot10^{-3} \approx 1{,}51\cdot10^{-3}\,\text{N},

lệch so với phương CACA một góc φ\varphi với tan⁡φ=1,1251,0\tan\varphi = \dfrac{1{,}125}{1{,}0}, φ≈48,4∘\varphi \approx 48{,}4^\circ.

A (20 nC)B (−40 nC)C (5 nC)3 cm4 cm

Bước 1 / 4

Tại có , tại có , đặt tại với , , .

Ví dụ 6 (ba điện tích thẳng hàng)

Ba điện tích đặt thẳng hàng theo thứ tự q1=+4 μCq_1 = +4\,\mu\text{C}, q2=+1 μCq_2 = +1\,\mu\text{C}, q3=−2 μCq_3 = -2\,\mu\text{C}, hai điện tích kề nhau cách nhau 10 cm10\,\text{cm}. Tính lực điện tác dụng lên q2q_2.

Giải. Chọn chiều dương từ q1q_1 về phía q3q_3. q1q_1 đẩy q2q_2 ra xa q1q_1 (chiều dương): F12=9⋅109⋅4⋅10−6⋅10−60,12=3,6 NF_{12} = 9\cdot10^9\cdot\dfrac{4\cdot10^{-6}\cdot10^{-6}}{0{,}1^2} = 3{,}6\,\text{N}. q3q_3 hút q2q_2 về phía q3q_3 (cũng chiều dương): F32=9⋅109⋅2⋅10−6⋅10−60,12=1,8 NF_{32} = 9\cdot10^9\cdot\dfrac{2\cdot10^{-6}\cdot10^{-6}}{0{,}1^2} = 1{,}8\,\text{N}. Cùng chiều nên F=3,6+1,8=5,4 NF = 3{,}6 + 1{,}8 = 5{,}4\,\text{N}, hướng về phía q3q_3.

Ví dụ 7 (hai quả cầu treo dây)

Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi quả m=2 gm = 2\,\text{g}, treo vào cùng một điểm bằng hai dây dài ℓ=40 cm\ell = 40\,\text{cm}. Cho chúng mang điện cùng dấu, đẩy nhau tới khi cách nhau a=8 cma = 8\,\text{cm}. Tính góc lệch của dây, lực đẩy và điện tích mỗi quả.

Giải. sin⁡α=a/2ℓ=0,040,4=0,1\sin\alpha = \dfrac{a/2}{\ell} = \dfrac{0{,}04}{0{,}4} = 0{,}1, α≈5,74∘\alpha \approx 5{,}74^\circ, tan⁡α≈0,1005\tan\alpha \approx 0{,}1005. F=mgtan⁡α=2⋅10−3⋅10⋅0,1005≈2,01⋅10−3 NF = mg\tan\alpha = 2\cdot10^{-3}\cdot10\cdot0{,}1005 \approx 2{,}01\cdot10^{-3}\,\text{N}. Từ F=kq2a2F = \dfrac{kq^2}{a^2}: q=aFk=0,082,01⋅10−39⋅109≈3,78⋅10−8 C≈38 nCq = a\sqrt{\dfrac{F}{k}} = 0{,}08\sqrt{\dfrac{2{,}01\cdot10^{-3}}{9\cdot10^{9}}} \approx 3{,}78\cdot10^{-8}\,\text{C} \approx 38\,\text{nC}. Kiểm bằng gần đúng góc nhỏ: F≈mga2ℓ=2⋅10−3 NF \approx mg\dfrac{a}{2\ell} = 2\cdot10^{-3}\,\text{N}, q≈3,77⋅10−8 Cq \approx 3{,}77\cdot10^{-8}\,\text{C}, hầu như trùng.

Tiếp theoLuyện tập →