LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0440 phút

Con lắc lò xo

T = 2π√(m/k), ghép lò xo, lò xo thẳng đứng

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (chu kì cơ bản)

Quả nặng m=0,25 kgm = 0{,}25\,\text{kg} gắn vào lò xo k=100 N/mk = 100\,\text{N/m} trên mặt ngang không ma sát. Tính ω\omega, TT, ff.

Giải. ω=1000,25=20 rad/s\omega = \sqrt{\dfrac{100}{0{,}25}} = 20\,\text{rad/s}; T=2π20=π10≈0,314 sT = \dfrac{2\pi}{20} = \dfrac{\pi}{10} \approx 0{,}314\,\text{s}; f=1T≈3,18 Hzf = \dfrac{1}{T} \approx 3{,}18\,\text{Hz}.

Ví dụ 2 (đổi khối lượng)

Con lắc có m=0,1 kgm = 0{,}1\,\text{kg}, k=40 N/mk = 40\,\text{N/m}. Gắn thêm vào quả nặng một vật 0,3 kg0{,}3\,\text{kg}. Chu kì thay đổi thế nào?

Giải. T=2π0,140=π10≈0,314 sT = 2\pi\sqrt{\dfrac{0{,}1}{40}} = \dfrac{\pi}{10} \approx 0{,}314\,\text{s}. Khối lượng mới m′=0,4 kg=4mm' = 0{,}4\,\text{kg} = 4m nên T′=T4=2T≈0,628 sT' = T\sqrt4 = 2T \approx 0{,}628\,\text{s} (chu kì gấp đôi).

Ví dụ 3 (ghép lò xo)

Hai lò xo k1=30 N/mk_1 = 30\,\text{N/m} và k2=60 N/mk_2 = 60\,\text{N/m} cùng gắn với quả nặng m=0,2 kgm = 0{,}2\,\text{kg} trên mặt ngang: một lần ghép nối tiếp, một lần ghép song song. Tính chu kì mỗi lần.

Giải. Nối tiếp: k=30⋅6030+60=20 N/mk = \dfrac{30\cdot 60}{30 + 60} = 20\,\text{N/m}, T=2π0,220=0,2π≈0,628 sT = 2\pi\sqrt{\dfrac{0{,}2}{20}} = 0{,}2\pi \approx 0{,}628\,\text{s}. Song song: k=90 N/mk = 90\,\text{N/m}, T=2π0,290≈0,296 sT = 2\pi\sqrt{\dfrac{0{,}2}{90}} \approx 0{,}296\,\text{s}. Ghép song song cứng hơn nên dao động nhanh hơn.

Ví dụ 4 (cắt lò xo)

Lò xo k0=60 N/mk_0 = 60\,\text{N/m} dài 30 cm30\,\text{cm} được cắt thành hai đoạn dài 20 cm20\,\text{cm} và 10 cm10\,\text{cm}. Tính độ cứng mỗi đoạn.

Giải. k lk\,l không đổi: k1=60⋅3020=90 N/mk_1 = 60\cdot\dfrac{30}{20} = 90\,\text{N/m}, k2=60⋅3010=180 N/mk_2 = 60\cdot\dfrac{30}{10} = 180\,\text{N/m}. Kiểm: ghép nối tiếp lại ra 90⋅18090+180=60 N/m\dfrac{90\cdot 180}{90 + 180} = 60\,\text{N/m}.

Ví dụ 5 (tìm khối lượng từ chu kì)

Một con lắc lò xo k=50 N/mk = 50\,\text{N/m} dao động với chu kì 0,4 s0{,}4\,\text{s}. Tìm khối lượng quả nặng.

Giải. m=kT24π2=50⋅0,164π2≈0,203 kgm = \dfrac{kT^2}{4\pi^2} = \dfrac{50\cdot 0{,}16}{4\pi^2} \approx 0{,}203\,\text{kg} (khoảng 203 g203\,\text{g}).

Ví dụ 6 (lò xo thẳng đứng, có lúc nén)

Con lắc lò xo treo thẳng đứng: m=0,2 kgm = 0{,}2\,\text{kg}, k=50 N/mk = 50\,\text{N/m}, g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Kéo quả nặng xuống khỏi vị trí cân bằng 6 cm6\,\text{cm} rồi thả nhẹ. Tính Δl0\Delta l_0, lực đàn hồi cực đại, cực tiểu, lực đẩy lớn nhất và thời gian lò xo bị nén trong mỗi chu kì.

Giải. Δl0=0,2⋅1050=0,04 m=4 cm\Delta l_0 = \dfrac{0{,}2\cdot 10}{50} = 0{,}04\,\text{m} = 4\,\text{cm}. Biên độ A=6 cm>Δl0A = 6\,\text{cm} > \Delta l_0 nên có lúc nén.

  • Fđh,max=50 (0,04+0,06)=5 NF_{\text{đh,max}} = 50\,(0{,}04 + 0{,}06) = 5\,\text{N}; Fđh,min=0F_{\text{đh,min}} = 0; lực đẩy lớn nhất 50 (0,06−0,04)=1 N50\,(0{,}06 - 0{,}04) = 1\,\text{N}.
  • ω=250≈15,81 rad/s\omega = \sqrt{250} \approx 15{,}81\,\text{rad/s}, T≈0,397 sT \approx 0{,}397\,\text{s}. α=arccos⁡46≈0,841 rad\alpha = \arccos\dfrac{4}{6} \approx 0{,}841\,\text{rad}, thời gian nén 2αω≈0,106 s\dfrac{2\alpha}{\omega} \approx 0{,}106\,\text{s}, khoảng 0,27T0{,}27T.

Ví dụ 7 (lò xo luôn giãn)

Cùng loại bài với m=0,4 kgm = 0{,}4\,\text{kg}, k=100 N/mk = 100\,\text{N/m}, g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2, biên độ A=3 cmA = 3\,\text{cm}. Tính lực đàn hồi cực đại và cực tiểu.

Giải. Δl0=0,4⋅10100=0,04 m=4 cm>A\Delta l_0 = \dfrac{0{,}4\cdot 10}{100} = 0{,}04\,\text{m} = 4\,\text{cm} > A nên lò xo luôn giãn. Fđh,max=100⋅0,07=7 NF_{\text{đh,max}} = 100\cdot 0{,}07 = 7\,\text{N}, Fđh,min=100⋅0,01=1 NF_{\text{đh,min}} = 100\cdot 0{,}01 = 1\,\text{N}.

Tiếp theoLuyện tập →