LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SS · 0730 phút

Phép chiếu song song và hình biểu diễn của hình không gian

Vẽ hình không gian lên giấy

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (bảo toàn tỉ số)

Điểm MM thuộc đoạn ABAB với AM:MB=2:3AM : MB = 2 : 3. Qua một phép chiếu song song, A,B,MA, B, M có hình chiếu A′,B′,M′A', B', M' và A′B′=10A'B' = 10. Tính A′M′A'M' và M′B′M'B'.

Giải. M,A,BM, A, B thẳng hàng nên tỉ số được bảo toàn: A′M′:M′B′=2:3A'M' : M'B' = 2 : 3. Vậy

A′M′=25⋅10=4,M′B′=35⋅10=6.A'M' = \frac25\cdot 10 = 4, \qquad M'B' = \frac35\cdot 10 = 6.

Kiểm bằng toạ độ: chiếu lên mặt phẳng z=0z = 0 theo phương l⃗=(1;2;1)\vec l = (1;2;1), điểm A(1;1;3)A(1;1;3) có hình chiếu A′(−2;−5;0)A'(-2;-5;0), và B(9;13;5)B(9;13;5) có hình chiếu B′(4;3;0)B'(4;3;0), A′B′=10A'B' = 10. Điểm MM chia ABAB theo tỉ số 2:32 : 3 có A′M′=4A'M' = 4, M′B′=6M'B' = 6. Lưu ý độ dài thật ABAB khác 1010.

Ví dụ 2 (hình thang, đường chéo)

Hình thang ABCDABCD có đáy AB∥CDAB \parallel CD và AB=2CDAB = 2CD, hai đường chéo cắt nhau tại OO. Qua một phép chiếu song song (phương chiếu không song song mặt phẳng hình thang), ta được A′B′C′D′A'B'C'D' và O′O'. Biết C′D′=3C'D' = 3. Tính A′B′A'B' và O′A′O′C′\dfrac{O'A'}{O'C'}.

ABCDOA'B'C'D'O'
AB = 2CD thì A'B' = 2C'D', và OA = 2OC thì O'A' = 2O'C'.

Giải. AB∥CDAB \parallel CD nên A′B′∥C′D′A'B' \parallel C'D' (song song được bảo toàn) và A′B′:C′D′=AB:CD=2A'B' : C'D' = AB : CD = 2, vậy A′B′=6A'B' = 6.

Trong hình thang ABCDABCD, do AB∥CDAB \parallel CD nên OAOC=ABCD=2\dfrac{OA}{OC} = \dfrac{AB}{CD} = 2. Ba điểm A,O,CA, O, C thẳng hàng, tỉ số được bảo toàn: O′A′O′C′=2\dfrac{O'A'}{O'C'} = 2. Số liệu thử: A(0;0;0)A(0;0;0), B(8;0;0)B(8;0;0), D(2;3;3)D(2;3;3), C(6;3;3)C(6;3;3) chiếu lên z=0z = 0 theo l⃗=(1;0;1)\vec l = (1;0;1) cho A′B′=8A'B' = 8, C′D′=4C'D' = 4 và O′A′=2 O′C′O'A' = 2\,O'C'.

Ví dụ 3 (hình biểu diễn của tam giác đều)

Tam giác đều ABCABC cạnh 66 nằm trong mặt phẳng nghiêng; chiếu song song lên mặt phẳng (P)(P) theo phương l⃗\vec l cho A′B′C′A'B'C'. Gọi MM là trung điểm BCBC, GG là trọng tâm ABCABC. Hỏi A′B′C′A'B'C' có phải tam giác đều không? Tính A′G′A′M′\dfrac{A'G'}{A'M'}.

Giải. M′M' là trung điểm của B′C′B'C' (trung điểm được bảo toàn), G′G' là trọng tâm của A′B′C′A'B'C' nên A′G′A′M′=23\dfrac{A'G'}{A'M'} = \dfrac23.

Về độ dài: với toạ độ A(0;0;0)A(0;0;0), B(6;0;0)B(6;0;0), C(3;332;92)C\left(3; \dfrac{3\sqrt3}{2}; \dfrac92\right) (tam giác đều cạnh 66) và phép chiếu lên z=0z = 0 theo l⃗=(1;0;1)\vec l = (1;0;1), ta được A′B′=6A'B' = 6, A′C′=3A'C' = 3, B′C′=37B'C' = 3\sqrt7. Ba cạnh khác nhau: hình biểu diễn của tam giác đều không đều, và tỉ số hai cạnh không bảo toàn vì ABAB, ACAC không cùng phương.

Ví dụ 4 (vẽ hình biểu diễn hình hộp)

Vẽ hình biểu diễn kiểu cavalier của hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có AB=6AB = 6, AD=4AD = 4, AA′=5AA' = 5.

Giải. Mặt trước ABB′A′ABB'A' vẽ hình chữ nhật 6×56 \times 5 trên giấy, ví dụ A(0;0)A(0;0), B(6;0)B(6;0), B′(6;5)B'(6;5), A′(0;5)A'(0;5). Cạnh sâu ADAD dài 44 nên vẽ dài 12⋅4=2\dfrac12\cdot 4 = 2, nghiêng 45∘45^\circ: toạ độ D(2;2)D\left(\sqrt2; \sqrt2\right) (vì 2cos⁡45∘=22\cos45^\circ = \sqrt2). Tịnh tiến các điểm A,B,A′,B′A, B, A', B' theo vectơ AD→\overrightarrow{AD} vừa vẽ: C(6+2;2)C\left(6 + \sqrt2; \sqrt2\right), D′(2;5+2)D'\left(\sqrt2; 5 + \sqrt2\right), C′(6+2;5+2)C'\left(6 + \sqrt2; 5 + \sqrt2\right). Cạnh nét đứt (khuất): ADAD, DCDC, DD′DD'.

Kiểm tra: AA′∥BB′∥CC′∥DD′AA' \parallel BB' \parallel CC' \parallel DD' và cùng dài 55; AB∥DCAB \parallel DC và cùng dài 66; cạnh sâu BCBC vẽ dài 22. Các quan hệ song song được giữ nguyên nhưng góc BAD^\widehat{BAD} (thật là 90∘90^\circ) bị vẽ thành 45∘45^\circ.

Tiếp theoLuyện tập →