LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

KC · 0235 phút

Đổi điểm khi tính khoảng cách

Tỉ số trên đường xiên

Cần học trướcKC · 01 · Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Mục tiêu

  • Phát biểu và dùng quy tắc: khoảng cách từ hai điểm thẳng hàng với giao điểm I∈(P)I \in (P) tỉ lệ với IA:IBIA : IB.
  • Biến khoảng cách từ trung điểm, trọng tâm, điểm chia theo tỉ số về khoảng cách từ chân đường cao.
  • Biết khi nào không được dùng quy tắc (đường thẳng không cắt mặt phẳng).

Khởi động

Hai bạn đứng trên một con dốc thẳng, bạn đứng thấp cách chân dốc 44 m, bạn đứng cao hơn cách chân dốc 1010 m theo mặt dốc. Độ cao của hai bạn so với mặt đất nằm ngang có tỉ lệ 4:104 : 10, vì hai tam giác vuông tạo bởi dốc, mặt đất và hai đường thẳng đứng đồng dạng. Quy tắc của bài này chính là tam giác đồng dạng đó, đặt vào không gian.

IABA'B'(P)IA = 2IB = 5
IA = 2, IB = 5: hai tam giác vuông IAA' và IBB' đồng dạng nên AA' : BB' = IA : IB = 2 : 5.

01Kiến thức cần nhớ

1. Quy tắc tỉ số

Lí do: gọi A′A', B′B' là hình chiếu của AA, BB lên (P)(P). Hai đường AA′AA' và BB′BB' cùng vuông góc với (P)(P) nên song song, ba điểm II, A′A', B′B' cùng nằm trên giao tuyến của (AA′BB′)(AA'BB') với (P)(P). Hai tam giác vuông IAA′IAA' và IBB′IBB' đồng dạng, suy ra AA′BB′=IAIB\dfrac{AA'}{BB'} = \dfrac{IA}{IB}.

IABA'B'(P)IA = 2IB = 5
IA = 2, IB = 5: hai tam giác vuông IAA' và IBB' đồng dạng nên AA' : BB' = IA : IB = 2 : 5.
Tương tácTỉ số khoảng cách bằng tỉ số IM : IA

Kéo M dọc đường thẳng qua mặt phẳng. Hai tỉ số luôn bằng nhau; thử M trùng I (khoảng cách 0) và M sang phía bên kia mặt phẳng.

2. Các hệ quả hay dùng

  • II là trung điểm ABAB và I∈(P)I \in (P): d(A,(P))=d(B,(P))d(A, (P)) = d(B, (P)) (AA, BB ở hai phía).
  • Điểm S∈(P)S \in (P) và MM thuộc đoạn SASA: d(M,(P))d(A,(P))=SMSA\dfrac{d(M, (P))}{d(A, (P))} = \dfrac{SM}{SA}.
  • Trọng tâm GG của tam giác ABCABC và MM là trung điểm BCBC: GMAM=13\dfrac{GM}{AM} = \dfrac13. Nếu M∈(P)M \in (P) thì d(G,(P))=13d(A,(P))d(G, (P)) = \dfrac13 d(A, (P)).
  • Đường thẳng song song với (P)(P): mọi điểm trên đó cho cùng khoảng cách.

02Tóm tắt

Tình huốngKết luận
ABAB cắt (P)(P) tại IId(A,(P))d(B,(P))=IAIB\dfrac{d(A, (P))}{d(B, (P))} = \dfrac{IA}{IB}
AB∥(P)AB \parallel (P)d(A,(P))=d(B,(P))d(A, (P)) = d(B, (P))
II là trung điểm ABAB, I∈(P)I \in (P)d(A,(P))=d(B,(P))d(A, (P)) = d(B, (P))
S∈(P)S \in (P), M∈SAM \in SAd(M,(P))=SMSA d(A,(P))d(M, (P)) = \dfrac{SM}{SA}\, d(A, (P))
GG trọng tâm, M∈(P)M \in (P) trung điểmd(G,(P))=13d(A,(P))d(G, (P)) = \dfrac13 d(A, (P))
  • Trình tự: tìm điểm có khoảng cách dễ tính, tìm giao điểm II, lập tỉ số, nhân.
Tiếp theoPhương pháp →