LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SS · 0140 phút

Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Ba tiên đề và giao tuyến

Mục tiêu

  • Nắm các tiên đề liên thuộc, các cách xác định một mặt phẳng và đếm được số mặt phẳng tạo bởi một nhóm điểm.
  • Phân loại đúng vị trí tương đối của hai đường thẳng, của đường thẳng với mặt phẳng, của hai mặt phẳng.
  • Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng bằng cách tìm hai điểm chung, kể cả khi phải kéo dài hai đường thẳng để lấy điểm chung.

Khởi động

Đặt một tờ giấy lên bàn rồi chống nó bằng ba chiếc bút chì cắm thẳng đứng: tờ giấy đứng yên. Thêm chiếc bút thứ tư mà độ cao không khớp thì tờ giấy lập tức "cập kênh". Ba điểm tựa là vừa đủ, bốn điểm thì chưa chắc cùng một mặt phẳng. Chính điều đó là tiên đề đầu tiên của hình học không gian: ba điểm không thẳng hàng xác định đúng một mặt phẳng. Cả chương này được dựng từ vài tiên đề rất gần gũi như vậy.

SABCDO
Hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) có hai điểm chung S và O, nên cắt nhau theo đường thẳng SO.

01Kiến thức cần nhớ

1. Các tiên đề liên thuộc

Trong không gian ta dùng điểm, đường thẳng, mặt phẳng; mặt phẳng được kí hiệu (P)(P), (α)(\alpha), hoặc theo ba điểm như (ABC)(ABC).

Từ T2 suy ra ba cách xác định một mặt phẳng:

  1. Ba điểm không thẳng hàng.
  2. Một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó.
  3. Hai đường thẳng cắt nhau (hoặc hai đường thẳng song song, xem bài 3).

Trong mặt phẳng, mọi kết quả của hình học phẳng (Thales, đường trung bình, Menelaus, …) vẫn dùng được, với điều kiện các điểm và đường thẳng đang xét cùng nằm trong một mặt phẳng.

2. Hình chóp và tứ diện

Hình chóp S.A1A2…AnS.A_1A_2\ldots A_n: đỉnh SS nằm ngoài mặt phẳng của đa giác đáy A1A2…AnA_1A_2\ldots A_n; các mặt bên là tam giác SAiAi+1SA_iA_{i+1}. Tứ diện ABCDABCD là hình chóp tam giác: bốn đỉnh không đồng phẳng, bốn mặt là tam giác, sáu cạnh. Bất kì đỉnh nào cũng có thể coi là đỉnh chóp.

SABCDO
Hình chóp S.ABCD: đáy là hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại O.

3. Vị trí tương đối

Hai đường thẳng aa, bb trong không gian có đúng một trong bốn vị trí:

Vị tríĐiểm chungĐồng phẳng?
Cắt nhauđúng mộtcó
Song songkhông cócó
Trùng nhauvô sốcó
Chéo nhaukhông cókhông

Đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P): cắt nhau (đúng một điểm chung), song song (không có điểm chung, kí hiệu d∥(P)d \parallel (P)), hoặc dd nằm trong (P)(P) (d⊂(P)d \subset (P)).

Hai mặt phẳng (P)(P), (Q)(Q): cắt nhau (theo một giao tuyến), song song (không có điểm chung, (P)∥(Q)(P) \parallel (Q)), hoặc trùng nhau.

4. Giao tuyến và giao điểm

Hai mặt phẳng phân biệt (P)(P), (Q)(Q) cắt nhau theo một đường thẳng, nên để tìm giao tuyến chỉ cần hai điểm chung phân biệt. Với đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P) thì giao điểm (nếu có) là điểm chung duy nhất; cách tìm xem bài 2.

Tương tácGiao tuyến của hai mặt phẳng

Chọn một cặp mặt phẳng rồi xoay hình: giao tuyến luôn đi qua hai điểm chung. Với (SAB) và (SCD), điểm chung thứ hai là E, nằm ngoài hình chóp.

02Tóm tắt

Nội dungGhi nhớ
Xác định mặt phẳng3 điểm không thẳng hàng; đường thẳng + điểm ngoài; hai đường cắt nhau hoặc song song
Hai đường thẳngcắt, song song, trùng, chéo nhau (không đồng phẳng)
Giao tuyếncần hai điểm chung phân biệt
Cách lấy điểm chunggiao của hai đường thẳng cùng đồng phẳng, mỗi đường thuộc một mặt phẳng
Đếm mặt phẳng(n3)\binom{n}{3} trừ phần trùng (k3)−1\binom{k}{3} - 1
Tiếp theoPhương pháp →