LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SS · 0140 phút

Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Ba tiên đề và giao tuyến

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đếm mặt phẳng)

a) Cho 66 điểm phân biệt, không có 44 điểm nào đồng phẳng. Có bao nhiêu mặt phẳng đi qua ba trong sáu điểm đó?

b) Cho 55 điểm A,B,C,D,EA, B, C, D, E trong đó A,B,C,DA, B, C, D đồng phẳng (không ba điểm nào thẳng hàng) còn EE nằm ngoài mặt phẳng ấy và không thẳng hàng với hai điểm bất kì trong bốn điểm kia. Có bao nhiêu mặt phẳng qua ba trong năm điểm?

Giải. a) Không có 44 điểm đồng phẳng nên hai bộ ba khác nhau cho hai mặt phẳng khác nhau: (63)=20\binom{6}{3} = 20 mặt phẳng.

b) Có (53)=10\binom{5}{3} = 10 bộ ba. Bốn bộ ba trong {A,B,C,D}\{A, B, C, D\} (đó là (43)=4\binom{4}{3} = 4 bộ) cùng cho một mặt phẳng, nên đếm thừa 4−1=34 - 1 = 3. Đáp số: 10−3=710 - 3 = 7 mặt phẳng: mặt phẳng (ABCD)(ABCD) và 66 mặt phẳng chứa EE (mỗi mặt chứa EE và một trong (42)=6\binom{4}{2} = 6 cặp điểm).

Ví dụ 2 (phân loại hai đường thẳng)

a) Trong tứ diện ABCDABCD có bao nhiêu cặp cạnh chéo nhau?

b) Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Trong 88 cạnh của hình chóp có bao nhiêu cặp đường thẳng chứa cạnh mà chéo nhau?

Giải. a) Tứ diện có 66 cạnh, tạo (62)=15\binom{6}{2} = 15 cặp. Hai cạnh có chung một đỉnh thì cắt nhau; mỗi đỉnh có 33 cạnh, cho (32)=3\binom{3}{2} = 3 cặp, vậy có 4⋅3=124 \cdot 3 = 12 cặp cắt nhau. Còn lại 15−12=315 - 12 = 3 cặp cạnh chéo nhau, đó là các cặp cạnh đối ABAB và CDCD, ACAC và BDBD, ADAD và BCBC.

b) 88 cạnh cho (82)=28\binom{8}{2} = 28 cặp. Cặp có chung đỉnh (cắt nhau): đỉnh SS có 44 cạnh cho (42)=6\binom{4}{2} = 6 cặp, mỗi đỉnh đáy có 33 cạnh cho 33 cặp, tổng 6+4⋅3=186 + 4 \cdot 3 = 18 cặp. Hai cặp song song: AB∥CDAB \parallel CD và AD∥BCAD \parallel BC. Còn lại 28−18−2=828 - 18 - 2 = 8 cặp chéo nhau, ví dụ SASA và BCBC, SBSB và CDCD.

Ví dụ 3 (giao tuyến, đáy là tứ giác lồi)

Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là tứ giác lồi ABCDABCD mà ABAB cắt CDCD tại EE, ADAD cắt BCBC tại FF, và hai đường chéo ACAC, BDBD cắt nhau tại OO. Tìm giao tuyến của: a) (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD); b) (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD); c) (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC).

SABCDEFO
Ba giao tuyến: (SAB) ∩ (SCD) = SE, (SAD) ∩ (SBC) = SF, (SAC) ∩ (SBD) = SO.

Giải. a) SS là điểm chung. E∈AB⊂(SAB)E \in AB \subset (SAB) và E∈CD⊂(SCD)E \in CD \subset (SCD) nên EE cũng là điểm chung. Giao tuyến là SESE.

b) SS là điểm chung. O∈AC⊂(SAC)O \in AC \subset (SAC) và O∈BD⊂(SBD)O \in BD \subset (SBD) nên OO là điểm chung thứ hai. Giao tuyến là SOSO.

c) Tương tự, SS và FF là hai điểm chung, giao tuyến là SFSF.

Kiểm tra bằng toạ độ với A(0;0;0)A(0;0;0), B(4;0;0)B(4;0;0), C(3;2;0)C(3;2;0), D(0;3;0)D(0;3;0), S(1;1;5)S(1;1;5): E(9;0;0)E(9;0;0), F(0;8;0)F(0;8;0), O(3617;2417;0)O\left(\dfrac{36}{17}; \dfrac{24}{17}; 0\right), và các điểm này đều thoả phương trình hai mặt phẳng tương ứng.

Ví dụ 4 (giao tuyến trong tứ diện)

Tứ diện ABCDABCD. Gọi MM là trung điểm ABAB, NN là điểm trên cạnh ACAC với AN=2NCAN = 2NC. Tìm giao tuyến của (DMN)(DMN) và (BCD)(BCD).

ABCDMNE
E = MN ∩ BC, nên giao tuyến của (DMN) và (BCD) là DE.

Giải. DD là điểm chung thứ nhất. MNMN và BCBC cùng nằm trong mặt phẳng (ABC)(ABC); chúng không song song (vì AMAB=12≠23=ANAC\dfrac{AM}{AB} = \dfrac12 \neq \dfrac23 = \dfrac{AN}{AC}), nên cắt nhau tại EE. Khi đó E∈MN⊂(DMN)E \in MN \subset (DMN) và E∈BC⊂(BCD)E \in BC \subset (BCD), nên EE là điểm chung thứ hai. Giao tuyến là DEDE.

Thêm một bước: theo Menelaus trong tam giác ABCABC với cát tuyến MNEMNE: MAMB⋅EBEC⋅NCNA=1\dfrac{MA}{MB}\cdot\dfrac{EB}{EC}\cdot\dfrac{NC}{NA} = 1, suy ra 1⋅EBEC⋅12=11 \cdot \dfrac{EB}{EC} \cdot \dfrac12 = 1, tức EB=2ECEB = 2EC và CC là trung điểm BEBE (toạ độ cho E=2C−BE = 2C - B).

Tiếp theoLuyện tập →