01Kiến thức cần nhớ
1. Thiết diện
Cho khối đa diện và mặt phẳng . Phần chung của với các mặt của là một đường gấp khúc khép kín; miền đa giác giới hạn bởi nó gọi là thiết diện (mặt cắt) của cắt bởi .
- Mỗi cạnh của thiết diện là đoạn giao tuyến của với một mặt của hình, nên số cạnh của thiết diện không vượt quá số mặt của hình (tứ diện: tối đa ; hình chóp tứ giác: tối đa ; hình lập phương: tối đa ).
- Mỗi đỉnh của thiết diện là giao điểm của với một cạnh của hình.
- Hai mặt song song bị cắt theo hai đoạn song song (hai đoạn thuộc hai mặt đối của hình lập phương, bài 6).
2. Quy trình dựng
3. Hình lập phương: quy ước
Đặt hình lập phương cạnh với đáy , các cạnh bên , , , . Toạ độ để kiểm số: , , , và , … Các thiết diện đáng nhớ: tam giác, hình thoi, hình chữ nhật, hình thang cân, ngũ giác, lục giác đều.
Chọn bộ ba cạnh rồi kéo M, N, P. Thử tìm vị trí cho ngũ giác và lục giác; với ba cạnh chung đỉnh A thiết diện luôn là tam giác. Xoay hình để thấy thiết diện cắt qua các mặt.
02Tóm tắt
| Thiết diện của hình lập phương | Cách tạo | Diện tích (cạnh ) |
|---|---|---|
| Tam giác đều | qua trung điểm 3 cạnh chung đỉnh | |
| Hình thoi | qua , và trung điểm | |
| Ngũ giác | qua , , () | |
| Lục giác đều | qua trung điểm 6 cạnh |
