LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

KC · 0340 phút

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Đường vuông góc chung

Cần học trướcKC · 01 · Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳngKC · 02 · Đổi điểm khi tính khoảng cáchVG · 02 · Hai đường thẳng vuông gócSS · 04 · Đường thẳng song song với mặt phẳng

Mục tiêu

  • Hiểu đoạn vuông góc chung và định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
  • Tính khoảng cách bằng ba cách: dựng đoạn vuông góc chung, đưa về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng song song, và (mở rộng) bằng toạ độ.
  • Chọn cách phù hợp theo hình: đáy có đường cao, hai đường vuông góc, hay hai đường song song với cạnh quen thuộc.

Khởi động

Trên một cây cầu vượt, một ống nước chạy dọc cầu; bên dưới là con đường chạy ngang cầu. Hai đường thẳng này không cắt nhau và không song song. Khoảng cách "thật" giữa chúng là đoạn ngắn nhất nối một điểm trên ống nước với một điểm trên mặt đường. Đoạn ngắn nhất ấy vuông góc với cả hai: đó là đoạn vuông góc chung.

01Kiến thức cần nhớ

1. Đoạn vuông góc chung và khoảng cách

Cho hai đường thẳng chéo nhau aa, bb. Có duy nhất một đường thẳng cắt cả aa, bb và vuông góc với cả hai. Nó cắt aa tại MM, cắt bb tại NN; đoạn MNMN là đoạn vuông góc chung, và

2. Ba cách tính tương đương

Gọi (P)(P) là mặt phẳng chứa bb và song song với aa (luôn có và duy nhất khi aa, bb chéo nhau). Khi đó:

d(a,b)=d(a,(P))=d(M,(P))với M∈a tuyˋ yˊ.d(a, b) = d(a, (P)) = d(M, (P)) \quad \text{với } M \in a \text{ tuỳ ý.}

Cũng bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song, một chứa aa, một chứa bb.

MNM'M''ab(P)
(P) chứa b và song song a: mọi điểm của a (như M và M') cách (P) cùng một khoảng, bằng MN.
  • Cách A (đoạn vuông góc chung): dựng MNMN. Dễ nhất khi a⊥ba \perp b.
  • Cách B (điểm – mặt phẳng): dựng (P)⊃b(P) \supset b, (P)∥a(P) \parallel a, tính d(M,(P))d(M, (P)) bằng hai bài trước.
  • Cách C (toạ độ): xem mục Mở rộng.
Tương tácĐoạn XY ngắn nhất

Kéo X trên a và Y trên b cho XY nhỏ nhất. Khi đó cả hai góc (XY, a) và (XY, b) đều bằng 90°, và XY bằng d(a, b).

02Tóm tắt

Nội dungKết quả cần nhớ
Đoạn vuông góc chungCắt cả hai đường và vuông góc với cả hai, duy nhất
d(a,b)d(a, b)=MN= MN, đoạn ngắn nhất nối hai điểm thuộc hai đường
Cách Bd(a,b)=d(M,(P))d(a, b) = d(M, (P)), (P)⊃b(P) \supset b, (P)∥a(P) \parallel a
a⊥ba \perp bDựng (P)⊃b(P) \supset b, (P)⊥a(P) \perp a tại OO, kẻ OH⊥bOH \perp b
Cạnh đối tứ diện đềud=a22d = \dfrac{a\sqrt2}{2}
  • Dò hình: có đường vuông góc với mặt phẳng chứa đường kia không? Nếu không, tìm đường song song để dựng mặt phẳng.

03Mở rộng

Dạng mới: Toạ độ hoá hình lập phương, hình chóp để tính góc và khoảng cách

Khi hình có ba cạnh đôi một vuông góc chung một đỉnh (hình lập phương, hình hộp chữ nhật, chóp có SA⊥SA \perp đáy hình vuông hay chữ nhật), đặt gốc toạ độ OxyzOxyz tại đỉnh đó, các trục theo ba cạnh. Khi có toạ độ:

  • Hai điểm: AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2AB = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2}.
  • Góc giữa hai đường thẳng có vectơ chỉ phương u⃗\vec u, v⃗\vec v: cos⁡φ=∣u⃗⋅v⃗∣∣u⃗∣ ∣v⃗∣\cos\varphi = \dfrac{\lvert \vec u \cdot \vec v \rvert}{\lvert \vec u \rvert\,\lvert \vec v \rvert}.
  • Mặt phẳng qua AA có vectơ pháp tuyến n⃗=u⃗×v⃗\vec n = \vec u \times \vec v (u⃗\vec u, v⃗\vec v hai vectơ trong mặt phẳng): khoảng cách d(M,(P))=∣n⃗⋅AM→∣∣n⃗∣d(M, (P)) = \dfrac{\lvert \vec n \cdot \overrightarrow{AM} \rvert}{\lvert \vec n \rvert}.
  • Hai đường chéo nhau, đi qua AA, BB với vectơ chỉ phương u⃗\vec u, v⃗\vec v:
d=∣(u⃗×v⃗)⋅AB→∣∣u⃗×v⃗∣.d = \frac{\lvert (\vec u \times \vec v) \cdot \overrightarrow{AB} \rvert}{\lvert \vec u \times \vec v \rvert}.

Các bước: chọn gốc và trục; viết toạ độ mọi đỉnh và điểm phụ (trung điểm, trọng tâm); lập vectơ chỉ phương; thay vào công thức; cuối cùng đối chiếu với kết quả hình học nếu có.

Ví dụ M1. Hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh aa, chọn A(0;0;0)A(0;0;0), B(a;0;0)B(a;0;0), D(0;a;0)D(0;a;0), A′(0;0;a)A'(0;0;a). Khi đó C(a;a;0)C(a;a;0), B′(a;0;a)B'(a;0;a), C′(a;a;a)C'(a;a;a). Vectơ chỉ phương AB′→=(a;0;a)\overrightarrow{AB'} = (a; 0; a), BC′→=(0;a;a)\overrightarrow{BC'} = (0; a; a), tích có hướng (−a2;−a2;a2)(-a^2; -a^2; a^2) có độ dài a23a^2\sqrt3; AB→=(a;0;0)\overrightarrow{AB} = (a; 0; 0) nên tử số là ∣−a3∣=a3\lvert -a^3 \rvert = a^3 và d(AB′,BC′)=a3a23=a33d(AB', BC') = \dfrac{a^3}{a^2\sqrt3} = \dfrac{a\sqrt3}{3}, trùng Ví dụ 2. Góc: cos⁡φ=a2a2⋅a2=12\cos\varphi = \dfrac{a^2}{a\sqrt2 \cdot a\sqrt2} = \dfrac12, nên (AB′,BC′)=60∘(AB', BC') = 60^\circ.

Ví dụ M2. Hình chóp S.ABCDS.ABCD như Ví dụ 3 với A(0;0;0)A(0;0;0), B(a;0;0)B(a;0;0), D(0;a;0)D(0;a;0), S(0;0;a)S(0;0;a), nên C(a;a;0)C(a;a;0). SB→=(a;0;−a)\overrightarrow{SB} = (a; 0; -a), AC→=(a;a;0)\overrightarrow{AC} = (a; a; 0) có cos⁡φ=a2a2⋅a2=12\cos\varphi = \dfrac{a^2}{a\sqrt2 \cdot a\sqrt2} = \dfrac12: góc giữa SBSB và ACAC bằng 60∘60^\circ. Mặt phẳng (SBD)(SBD) có phương trình x+y+z=ax + y + z = a, suy ra d(A,(SBD))=a3=a33d(A, (SBD)) = \dfrac{a}{\sqrt3} = \dfrac{a\sqrt3}{3}, khớp với bài 2.

Ví dụ M3. Lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC vuông cân tại AA, AB=AC=aAB = AC = a, AA′=2aAA' = 2a. Chọn A(0;0;0)A(0;0;0), B(a;0;0)B(a;0;0), C(0;a;0)C(0;a;0), B′(a;0;2a)B'(a;0;2a). AB′→=(a;0;2a)\overrightarrow{AB'} = (a; 0; 2a), BC→=(−a;a;0)\overrightarrow{BC} = (-a; a; 0), tích có hướng (−2a2;−2a2;a2)(-2a^2; -2a^2; a^2) có độ dài 3a23a^2; AB→=(a;0;0)\overrightarrow{AB} = (a; 0; 0) cho tử số 2a32a^3. Vậy d(AB′,BC)=2a3d(AB', BC) = \dfrac{2a}{3}. Góc: cos⁡φ=a2a5⋅a2=1010\cos\varphi = \dfrac{a^2}{a\sqrt5 \cdot a\sqrt2} = \dfrac{\sqrt{10}}{10}.

Tiếp theoPhương pháp →