01Kiến thức cần nhớ
1. Định nghĩa và điều kiện
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng , kí hiệu , nếu vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong .
Điều kiện "cắt nhau" không bỏ được: một đường vuông góc với hai đường song song của mặt phẳng vẫn có thể nằm nghiêng.
Kéo M dọc cạnh đáy: SA luôn vuông góc AM (góc SAM giữ 90°). Đổi sang cạnh CD, rồi nhìn hai tích vô hướng cuối: cạnh đáy vuông góc SA và AB nên vuông góc cả mặt bên.
2. Quan hệ giữa song song và vuông góc
| Tính chất | Nội dung |
|---|---|
| Tồn tại, duy nhất | Qua một điểm có một và chỉ một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng cho trước; qua một điểm có một và chỉ một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cho trước |
| Đường song song | và thì . Hai đường cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song |
| Mặt phẳng song song | và thì . Hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song |
| Đường và mặt song song | và thì |
Mặt phẳng trung trực của đoạn là mặt phẳng đi qua trung điểm của và vuông góc . Nó là tập hợp mọi điểm cách đều và .
3. Định lí ba đường vuông góc
Cho đường thẳng nằm trong và đường thẳng không vuông góc với . Gọi là hình chiếu vuông góc của trên (xem bài 4). Khi đó
Dạng hay dùng: , thuộc mà thì (vì là hình chiếu của lên , và ).
02Tóm tắt
| Nội dung | Kết quả |
|---|---|
| Điều kiện | vuông góc hai đường cắt nhau trong |
| Hệ quả | thì mọi đường trong |
| Chứng minh | tìm với |
| Song song vuông góc | cùng vuông góc một mặt thì song song; song song một đường thì cùng vuông góc mặt |
| Ba đường vuông góc | ( hình chiếu của ) |
03Mở rộng
Vuông góc chung. Hai đường thẳng chéo nhau , luôn có đúng một đường thẳng vuông góc với cả hai và cắt cả hai (đường vuông góc chung); độ dài đoạn nối hai giao điểm là khoảng cách giữa và . Phần này được dùng ở bài khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.