LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

VG · 0235 phút

Hai đường thẳng vuông góc

Góc giữa hai đường chéo nhau

Cần học trướcVG · 01 · Vectơ trong không gianSS · 03 · Hai đường thẳng song song

Mục tiêu

  • Xác định góc giữa hai đường thẳng bất kì trong không gian (kể cả hai đường chéo nhau) bằng cách dựng đường thẳng song song.
  • Tính góc bằng định lí côsin, bằng tích vô hướng của hai vectơ chỉ phương; nhận biết hai đường thẳng vuông góc.
  • Tính góc giữa hai cạnh đối của tứ diện khi biết độ dài sáu cạnh.

Khởi động

Hai đường ống nước đi qua căn phòng: một ống chạy dọc tường, một ống chạy ngang trần nhà, chúng không cắt nhau. Hỏi chúng "vuông góc với nhau" không? Hai đường thẳng chéo nhau không có góc để đo trực tiếp. Cách thoát: dịch một trong hai đường (giữ nguyên hướng) cho đến khi hai đường cắt nhau, rồi đo góc tại chỗ cắt. Hướng của đường thẳng không đổi khi tịnh tiến, nên kết quả không phụ thuộc cách dịch.

60°ABCDA'B'C'D'
A'B và AC chéo nhau. Vì AC ∥ A'C' nên góc giữa chúng là góc BA'C', bằng 60° (tam giác A'BC' đều).

01Kiến thức cần nhớ

1. Góc giữa hai đường thẳng

Cho hai đường thẳng aa, bb trong không gian. Lấy điểm OO tuỳ ý, qua OO dựng a′∥aa' \parallel a và b′∥bb' \parallel b. Góc giữa a′a' và b′b' gọi là góc giữa hai đường thẳng aa và bb, kí hiệu (a,b)(a, b).

  • Góc không phụ thuộc vị trí điểm OO.
  • 0∘≤(a,b)≤90∘0^\circ \le (a, b) \le 90^\circ (luôn lấy góc không tù).
  • a∥ba \parallel b hoặc a≡ba \equiv b thì (a,b)=0∘(a, b) = 0^\circ.
60°ABCDA'B'C'D'
A'B và AC chéo nhau. Vì AC ∥ A'C' nên góc giữa chúng là góc BA'C', bằng 60° (tam giác A'BC' đều).
Tương tácTịnh tiến để đọc góc giữa hai đường chéo nhau
(khoảng cách từ đường nét đứt tới A'B)Hai đường chưa cắt nhau.

Kéo T dọc cạnh: đường nét đứt luôn song song với đường vàng nên góc không đổi. Khi T chạm vào đường xanh, hai đường cắt nhau và góc đọc được trực tiếp. Thử đổi sang cặp khác.

2. Hai đường thẳng vuông góc

Hai đường thẳng aa, bb vuông góc nếu (a,b)=90∘(a, b) = 90^\circ, viết a⊥ba \perp b. Hai đường thẳng vuông góc có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.

3. Dùng vectơ chỉ phương

Vectơ u⃗≠0⃗\vec u \ne \vec 0 có giá song song hoặc trùng đường thẳng aa gọi là vectơ chỉ phương của aa. Nếu u⃗\vec u, v⃗\vec v lần lượt là vectơ chỉ phương của aa, bb thì

Dấu giá trị tuyệt đối là bắt buộc: hai vectơ chỉ phương của cùng một đường có thể ngược hướng, còn góc giữa hai đường thẳng không bao giờ tù.

4. Góc giữa hai cạnh đối của tứ diện

Tứ diện ABCDABCD có ba cặp cạnh đối: (AB,CD)(AB, CD), (AC,BD)(AC, BD), (AD,BC)(AD, BC). Đặt b⃗=AB→\vec b = \overrightarrow{AB}, c⃗=AC→\vec c = \overrightarrow{AC}, d⃗=AD→\vec d = \overrightarrow{AD} thì CD→=d⃗−c⃗\overrightarrow{CD} = \vec d - \vec c và AB→⋅CD→=b⃗⋅d⃗−b⃗⋅c⃗.\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD} = \vec b\cdot\vec d - \vec b\cdot\vec c. Mỗi tích vô hướng đổi được sang độ dài, từ BD2=(d⃗−b⃗)2BD^2 = (\vec d - \vec b)^2 suy ra 2b⃗⋅d⃗=AB2+AD2−BD22\vec b\cdot\vec d = AB^2 + AD^2 - BD^2; tương tự 2b⃗⋅c⃗=AB2+AC2−BC22\vec b\cdot\vec c = AB^2 + AC^2 - BC^2. Trừ hai đẳng thức, AB2AB^2 triệt tiêu:

Ghi nhớ: tử số là hiệu của hai tổng, mỗi tổng là bình phương hai cạnh của một cặp cạnh đối còn lại (AD2+BC2AD^2 + BC^2 và AC2+BD2AC^2 + BD^2); mẫu số là 22 lần tích hai cạnh đang xét. Hệ quả:

AB⊥CD  ⟺  AC2+BD2=AD2+BC2.AB \perp CD \iff AC^2 + BD^2 = AD^2 + BC^2.

02Tóm tắt

Nội dungKết quả
Góc hai đường thẳnggóc hai đường cắt nhau song song với chúng, thuộc [0∘;90∘][0^\circ; 90^\circ]
Vectơ chỉ phươngcos⁡(a,b)=∣u⃗⋅v⃗∣∣u⃗∣ ∣v⃗∣\cos(a,b) = \dfrac{\lvert\vec u\cdot\vec v\rvert}{\lvert\vec u\rvert\,\lvert\vec v\rvert}
Vuông gócu⃗⋅v⃗=0\vec u\cdot\vec v = 0
Cạnh đối tứ diệncos⁡(AB,CD)=∣(AD2+BC2)−(AC2+BD2)∣2 AB⋅CD\cos(AB,CD) = \dfrac{\lvert (AD^2+BC^2)-(AC^2+BD^2)\rvert}{2\,AB\cdot CD}
Tứ diện: AB⊥CDAB\perp CDAC2+BD2=AD2+BC2AC^2 + BD^2 = AD^2 + BC^2

03Mở rộng

Tứ diện có ba cặp cạnh đối vuông góc (tứ diện trực tâm, ví dụ tứ diện đều): ba điều kiện AC2+BD2=AD2+BC2AC^2 + BD^2 = AD^2 + BC^2, AB2+CD2=AD2+BC2AB^2 + CD^2 = AD^2 + BC^2, AB2+CD2=AC2+BD2AB^2 + CD^2 = AC^2 + BD^2 cùng cho AB2+CD2=AC2+BD2=AD2+BC2AB^2 + CD^2 = AC^2 + BD^2 = AD^2 + BC^2: tổng bình phương hai cạnh đối ở mỗi cặp đều bằng nhau. Đó cũng là điều kiện để bốn đường cao của tứ diện đồng quy.

Tiếp theoPhương pháp →