LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

KC · 0235 phút

Đổi điểm khi tính khoảng cách

Tỉ số trên đường xiên

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hai lần đổi điểm)

Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD), SA=aSA = a. Gọi MM là trung điểm SCSC. Tính d(A,(SBD))d(A, (SBD)), d(C,(SBD))d(C, (SBD)) và d(M,(SBD))d(M, (SBD)).

ABCDSOKM
(SBD) tô xanh; BD vuông góc (SAC) nên AK vuông góc SO thì AK vuông góc (SBD); M là trung điểm SC.

Giải. BD⊥ACBD \perp AC và BD⊥SABD \perp SA nên BD⊥(SAC)BD \perp (SAC), do đó (SBD)⊥(SAC)(SBD) \perp (SAC) theo giao tuyến SOSO (OO là tâm hình vuông). Trong tam giác SAOSAO vuông tại AA kẻ AK⊥SOAK \perp SO thì AK⊥(SBD)AK \perp (SBD).

Với AO=a22AO = \dfrac{a\sqrt2}{2}:

1AK2=1SA2+1AO2=1a2+2a2=3a2,d(A,(SBD))=a33.\frac1{AK^2} = \frac1{SA^2} + \frac1{AO^2} = \frac1{a^2} + \frac2{a^2} = \frac3{a^2}, \qquad d(A, (SBD)) = \frac{a\sqrt3}{3}.

ACAC cắt (SBD)(SBD) tại OO và OO là trung điểm ACAC, nên d(C,(SBD))=d(A,(SBD))=a33d(C, (SBD)) = d(A, (SBD)) = \dfrac{a\sqrt3}{3}.

MM nằm trên SCSC, S∈(SBD)S \in (SBD) và SM=12SCSM = \dfrac12 SC, nên d(M,(SBD))=12d(C,(SBD))=a36d(M, (SBD)) = \dfrac12 d(C, (SBD)) = \dfrac{a\sqrt3}{6}.

Ví dụ 2 (đáy hình chữ nhật)

Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật AB=aAB = a, AD=2aAD = 2a, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD), SA=aSA = a. Điểm KK thuộc cạnh ADAD sao cho AK=3a2AK = \dfrac{3a}{2}; NN là trung điểm SCSC. Tính d(K,(SBD))d(K, (SBD)) và d(N,(SBD))d(N, (SBD)).

Giải. Trong mặt đáy kẻ AI⊥BDAI \perp BD tại II; do BD⊥SABD \perp SA nên BD⊥(SAI)BD \perp (SAI) và (SBD)⊥(SAI)(SBD) \perp (SAI) theo giao tuyến SISI. Kẻ AH⊥SIAH \perp SI thì AH⊥(SBD)AH \perp (SBD).

BD=a5BD = a\sqrt5, AI=AB⋅ADBD=2a5AI = \dfrac{AB \cdot AD}{BD} = \dfrac{2a}{\sqrt5}. Suy ra

1AH2=1a2+54a2=94a2,d(A,(SBD))=2a3.\frac1{AH^2} = \frac1{a^2} + \frac5{4a^2} = \frac9{4a^2}, \qquad d(A, (SBD)) = \frac{2a}{3}.
  • ADAD cắt (SBD)(SBD) tại DD, DK=AD−AK=a2DK = AD - AK = \dfrac a2, nên d(K,(SBD))d(A,(SBD))=DKDA=14\dfrac{d(K, (SBD))}{d(A, (SBD))} = \dfrac{DK}{DA} = \dfrac14, tức d(K,(SBD))=a6d(K, (SBD)) = \dfrac a6.
  • Tâm OO của đáy là trung điểm ACAC và O∈(SBD)O \in (SBD) nên d(C,(SBD))=2a3d(C, (SBD)) = \dfrac{2a}{3}. Vì SN=12SCSN = \dfrac12 SC nên d(N,(SBD))=a3d(N, (SBD)) = \dfrac a3.

Ví dụ 3 (kết hợp đường song song và tỉ số)

Hình chóp đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy và cạnh bên cùng bằng aa. Gọi MM là trung điểm SASA. Tính d(M,(SCD))d(M, (SCD)).

ABCDSOIM
Tám cạnh bằng a nên SO = a√2/2; (SCD) tô xanh; M là trung điểm SA.

Giải. S∈(SCD)S \in (SCD) và M∈SAM \in SA với SM=12SASM = \dfrac12 SA nên d(M,(SCD))=12d(A,(SCD))d(M, (SCD)) = \dfrac12 d(A, (SCD)).

AB∥CDAB \parallel CD nên AB∥(SCD)AB \parallel (SCD), suy ra d(A,(SCD))=d(B,(SCD))d(A, (SCD)) = d(B, (SCD)); đường thẳng AOAO cắt (SCD)(SCD) tại CC với OO là trung điểm ACAC nên d(A,(SCD))=2 d(O,(SCD))d(A, (SCD)) = 2\,d(O, (SCD)).

Chiều cao SO=a2−a22=a22SO = \sqrt{a^2 - \dfrac{a^2}{2}} = \dfrac{a\sqrt2}{2}. Gọi II là trung điểm CDCD: OI=a2OI = \dfrac a2, SI=a2−a24=a32SI = \sqrt{a^2 - \dfrac{a^2}{4}} = \dfrac{a\sqrt3}{2}. Kẻ OK⊥SIOK \perp SI:

d(O,(SCD))=SO⋅OISI=a22⋅a2a32=a66.d(O, (SCD)) = \frac{SO \cdot OI}{SI} = \frac{\frac{a\sqrt2}{2} \cdot \frac a2}{\frac{a\sqrt3}{2}} = \frac{a\sqrt6}{6}.

Vậy d(A,(SCD))=a63d(A, (SCD)) = \dfrac{a\sqrt6}{3} và d(M,(SCD))=a66d(M, (SCD)) = \dfrac{a\sqrt6}{6}.

Ví dụ 4 (trọng tâm)

Hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều cạnh aa, SA⊥(ABC)SA \perp (ABC), SA=aSA = a. Gọi GG là trọng tâm tam giác ABCABC. Tính d(G,(SBC))d(G, (SBC)).

Giải. Gọi MM là trung điểm BCBC. AM⊥BCAM \perp BC và SA⊥BCSA \perp BC nên BC⊥(SAM)BC \perp (SAM); kẻ AH⊥SMAH \perp SM thì AH⊥(SBC)AH \perp (SBC). Với AM=a32AM = \dfrac{a\sqrt3}{2}:

d(A,(SBC))=AH=SA⋅AMSA2+AM2=a⋅a32a72=a217.d(A, (SBC)) = AH = \frac{SA \cdot AM}{\sqrt{SA^2 + AM^2}} = \frac{a \cdot \frac{a\sqrt3}{2}}{\frac{a\sqrt7}{2}} = \frac{a\sqrt{21}}{7}.

GG nằm trên AMAM, M∈(SBC)M \in (SBC), GM=13AMGM = \dfrac13 AM, nên d(G,(SBC))=13⋅a217=a2121d(G, (SBC)) = \dfrac13 \cdot \dfrac{a\sqrt{21}}{7} = \dfrac{a\sqrt{21}}{21}.

Ví dụ 5 (tỉ số lớn hơn 1)

Hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh aa. Tính d(A′,(BDC′))d(A', (BDC')).

Giải. Đường chéo A′CA'C cắt (BDC′)(BDC') tại điểm G2G_2 cách CC một đoạn bằng 13A′C\dfrac13 A'C (xem Ví dụ 4 bài 1). Do đó A′G2CG2=2\dfrac{A'G_2}{CG_2} = 2 và

d(A′,(BDC′))=2 d(C,(BDC′))=2⋅a33=2a33,d(A', (BDC')) = 2\,d(C, (BDC')) = 2 \cdot \frac{a\sqrt3}{3} = \frac{2a\sqrt3}{3},

trong đó d(C,(BDC′))=a33d(C, (BDC')) = \dfrac{a\sqrt3}{3} từ hệ thức tứ diện vuông C.BDC′C.BDC' có ba cạnh CB=CD=CC′=aCB = CD = CC' = a.

Tiếp theoLuyện tập →