LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

VG · 0440 phút

Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Hình chiếu vuông góc

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hình chóp có cạnh bên vuông góc đáy)

Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật AB=3AB = 3, AD=4AD = 4, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD), SA=5SA = 5. Tính góc giữa: a) SCSC và (ABCD)(ABCD); b) SBSB và (ABCD)(ABCD); c) SCSC và (SAB)(SAB).

Giải.

a) AA là hình chiếu của SS, nên ACAC là hình chiếu của SCSC trên (ABCD)(ABCD); góc cần tìm là SCA^\widehat{SCA}. AC=5AC = 5, tan⁡SCA^=SAAC=1\tan\widehat{SCA} = \dfrac{SA}{AC} = 1, góc bằng 45∘45^\circ.

b) ABAB là hình chiếu của SBSB: tan⁡SBA^=SAAB=53\tan\widehat{SBA} = \dfrac{SA}{AB} = \dfrac53, góc ≈59,0∘\approx 59{,}0^\circ.

c) BC⊥ABBC \perp AB và BC⊥SABC \perp SA nên BC⊥(SAB)BC \perp (SAB), do đó BB là hình chiếu của CC trên (SAB)(SAB) và SBSB là hình chiếu của SCSC. Góc cần tìm là CSB^\widehat{CSB} (tam giác CBSCBS vuông tại BB): SC=52SC = 5\sqrt2, sin⁡CSB^=CBSC=452=225\sin\widehat{CSB} = \dfrac{CB}{SC} = \dfrac{4}{5\sqrt2} = \dfrac{2\sqrt2}5, góc ≈34,4∘\approx 34{,}4^\circ.

45°SABCD345
SA ⊥ (ABCD): AC là hình chiếu của SC trên đáy, nên góc giữa SC và (ABCD) là góc SCA = 45°.

Ví dụ 2 (hình lập phương)

Hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh aa. Tính góc giữa BD′BD' và (ABCD)(ABCD).

Giải. DD′⊥(ABCD)DD' \perp (ABCD) nên BDBD là hình chiếu của BD′BD', góc cần tìm là D′BD^\widehat{D'BD}. BD=a2BD = a\sqrt2, DD′=aDD' = a, nên tan⁡D′BD^=12\tan\widehat{D'BD} = \dfrac{1}{\sqrt2}, tức sin⁡=13\sin = \dfrac1{\sqrt3}. Góc ≈35,3∘\approx 35{,}3^\circ.

Ví dụ 3 (lăng trụ xiên)

Lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh 44, hình chiếu vuông góc của A′A' trên (ABC)(ABC) là trung điểm HH của BCBC, AA′=26AA' = 2\sqrt6. Tính góc giữa AA′AA' và (ABC)(ABC).

Giải. AH=4⋅32=23AH = 4\cdot\dfrac{\sqrt3}2 = 2\sqrt3. Tam giác A′HAA'HA vuông tại HH: A′H=AA′2−AH2=24−12=23A'H = \sqrt{AA'^2 - AH^2} = \sqrt{24 - 12} = 2\sqrt3. Vậy tan⁡A′AH^=A′HAH=1\tan\widehat{A'AH} = \dfrac{A'H}{AH} = 1 và góc bằng 45∘45^\circ.

Ví dụ 4 (chân đường cao là trọng tâm)

Hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều cạnh 66, hình chiếu của SS trên (ABC)(ABC) là trọng tâm GG của tam giác ABCABC, cạnh bên SASA tạo với đáy góc 60∘60^\circ. Tính SGSG và SASA.

Giải. Trọng tâm cách đỉnh 23\dfrac23 trung tuyến: AG=23⋅6⋅32=23AG = \dfrac23\cdot6\cdot\dfrac{\sqrt3}2 = 2\sqrt3. Góc giữa SASA và đáy là SAG^=60∘\widehat{SAG} = 60^\circ nên SG=AGtan⁡60∘=23⋅3=6SG = AG\tan60^\circ = 2\sqrt3\cdot\sqrt3 = 6 và SA=AGcos⁡60∘=43SA = \dfrac{AG}{\cos60^\circ} = 4\sqrt3. Do GG cách đều ba đỉnh nên cả ba cạnh bên đều bằng 434\sqrt3 và cùng nghiêng 60∘60^\circ: đây chính là hình chóp tam giác đều.

Ví dụ 5 (mặt bên vuông góc đáy)

Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật AB=4AB = 4, AD=3AD = 3; tam giác SABSAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABCD)(ABCD). Tính góc giữa SCSC và (ABCD)(ABCD).

Giải. Gọi HH là trung điểm ABAB. Tam giác SABSAB đều nên SH⊥ABSH \perp AB; vì (SAB)⊥(ABCD)(SAB) \perp (ABCD) theo giao tuyến ABAB nên SH⊥(ABCD)SH \perp (ABCD) (mặt phẳng vuông góc, bài 5). Vậy HCHC là hình chiếu của SCSC trên đáy và góc cần tìm là SCH^\widehat{SCH}.

SH=4⋅32=23SH = 4\cdot\dfrac{\sqrt3}2 = 2\sqrt3, HC=HB2+BC2=4+9=13HC = \sqrt{HB^2 + BC^2} = \sqrt{4 + 9} = \sqrt{13}, SC=12+13=5SC = \sqrt{12 + 13} = 5. Vậy sin⁡SCH^=SHSC=235\sin\widehat{SCH} = \dfrac{SH}{SC} = \dfrac{2\sqrt3}5, tức tan⁡=2313=23913\tan = \dfrac{2\sqrt3}{\sqrt{13}} = \dfrac{2\sqrt{39}}{13} và góc ≈43,9∘\approx 43{,}9^\circ.

Tiếp theoLuyện tập →