01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
- Gọi tên mặt phẳng và đường thẳng ; chọn dễ làm việc nhất. Cách chọn: là mặt phẳng đi qua và một đỉnh (hoặc một đường) của hình.
- Tìm hai điểm chung của và để có giao tuyến (phương pháp bài 1).
- Trong , lấy . Viết kết luận: , nên .
- Nếu và song song thì (không có giao điểm).
Dạng: Chứng minh ba điểm thẳng hàng, ba đường thẳng đồng quy
Ba điểm thẳng hàng.
- Chọn hai mặt phẳng , phân biệt (nhớ nói rõ vì sao phân biệt).
- Chỉ ra từng điểm thuộc (kèm lí do), từng điểm thuộc (kèm lí do).
- Kết luận: các điểm thuộc giao tuyến nên thẳng hàng.
Ba đường thẳng đồng quy.
- Lấy hai đường, tìm giao điểm (hai đường phải đồng phẳng).
- Chứng minh thuộc đường thứ ba: tìm hai mặt phẳng, chứa đường thứ ba là giao tuyến của chúng, và thuộc cả hai.
- Nếu có tỉ số, dùng Menelaus hoặc đường trung bình để tính vị trí điểm đồng quy.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Mặt phẳng phụ không chứa | Giao điểm tìm được không còn nằm trên | Kiểm tra trước khi lấy |
| Lấy giao điểm của hai đường không đồng phẳng | Có thể chúng chéo nhau | Hai đường phải cùng thuộc |
| Chứng minh thẳng hàng mà không nói hai mặt phẳng phân biệt | Hai mặt phẳng trùng thì không có giao tuyến | Nêu một điểm thuộc mặt này, không thuộc mặt kia |
| Nhầm với khi dùng Menelaus | Hai tỉ số khác nhau | Viết rõ tỉ số theo từng cặp đoạn trước khi nhân |
| Xem "ba điểm cùng thuộc một mặt phẳng" là thẳng hàng | Đồng phẳng khác thẳng hàng | Cần hai mặt phẳng phân biệt |