LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

KC · 0445 phút

Thể tích khối chóp, lăng trụ và chóp cụt đều

Một phần ba diện tích đáy nhân cao

01Tự kiểm tra

  1. Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật 3×43 \times 4 và chiều cao 66. Tính VV.
Đáp án

V=13⋅12⋅6=24V = \dfrac13 \cdot 12 \cdot 6 = 24.

  1. Lăng trụ đứng tam giác đều có cạnh đáy 22 và cạnh bên 33. Tính VV.
Đáp án

S=434=3S = \dfrac{4\sqrt3}{4} = \sqrt3, V=33V = 3\sqrt3.

  1. Chóp cụt đều có hai đáy là hình vuông cạnh 11 và 33, chiều cao 33. Tính VV.
Đáp án

V=33(1+3+9)=13V = \dfrac33(1 + 3 + 9) = 13.

  1. Hình chóp tam giác đều có cạnh đáy 66, cạnh bên 44. Tính VV.
Đáp án

R=63=23R = \dfrac{6}{\sqrt3} = 2\sqrt3, h=16−12=2h = \sqrt{16 - 12} = 2, S=93S = 9\sqrt3. V=13⋅93⋅2=63V = \dfrac13 \cdot 9\sqrt3 \cdot 2 = 6\sqrt3.

  1. Hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 22, đường chéo hộp bằng 66. Tính VV.
Đáp án

4+4+h2=364 + 4 + h^2 = 36 nên h=27h = 2\sqrt7, V=4⋅27=87V = 4 \cdot 2\sqrt7 = 8\sqrt7.

Đề số 1Thể tích khối chóp, lăng trụ, chóp cụt